Đề án tuyển sinh Đại học chính quy năm 2019

Thứ tư - 13/03/2019 10:58
1. Thông tin chung về trường(Tính đến thời điểm xây dựng Đề án)
1.1.Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (cơ sở và phân hiệu) và địa chỉ trang web
1.1.1. Tên trường: Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
1.1.2. Sứ mệnh và mục tiêu
Sứ mệnh Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, sáng tạo tri thức mới, công nghệ mới và huấn luyện con người mới xã hội chủ nghĩa, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ mới, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực có trình độ tay nghề, chuyên môn cao, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đông bắc và cả nước.
 Mục tiêu chung là đổi mới cơ bản và toàn diện đảm bảo mang lại cho 284 công chức viên chức và giảng viên trong nhà trường một môi trường thuận lợi, có thể phát huy toàn bộ năng lực và trí tuệ của mình cho sự nghiệp đào tạo và phát triển công nghiệp, tạo cho sinh viên môi trường học tập và nghiên cứu khang trang hiện đại, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng với những kiến thức tiên tiến hiện đại và các kỹ năng cần thiết để tiến thân, lập nghiệp và sáng nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Phấn đấu xây dựng Trường trở thành một trong những trường đại học tiên tiến của Việt Nam đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học chất lượng cao. Tạo dựng được thương hiệu “Đại học Công nghiệp Quảng Ninh” có uy tín, quan hệ quốc tế rộng rãi đa phương, đa dạng, đủ sức cạnh tranh, hợp tác bình đẳng với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới và chủ động hội nhập.
1.1.3.  Địa chỉ trụ sở
+ Cơ sở 1:  Xã Yên Thọ, Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh
+ Cơ sở 2:  Phường Minh Thành, Thị xã Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh
1.1.4.  Địa chỉ trang web: www.qui.edu.vn
  1.2. Quy mô đào tạo
Khối ngành/ Nhóm ngành* Quy mô hiện tại
 
 
NCS
 
Học viên CH
ĐH CĐSP TCSP
GD
chính
quy
GD
TX
GD chính quy GD
TX
GD chính quy GD
TX
 
Khối ngành I                  
Khối ngành II                  
Khối ngành III     318 9          
Khối ngành IV                  
Khối ngành V   35 929 22          
Khối ngành VI                  
Khối ngành VII                  
Tổng (ghi rõ cả số NCS, học viên cao học, SV ĐH, CĐ, TC)   35 1247
ĐH(1185) CĐ(62)
31          
                       



















1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất
1.3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất: Xét tuyển
1.3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (lấy từ kết quả của Kỳ thi THPT QG)
Khối ngành/ Ngành/ tổ hợp xét tuyểt Năm tuyển sinh -2 Năm tuyển sinh -1
Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm trúng tuyển Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm trúng tuyển
Nhóm ngành III 120 13 15,5 120 23 13,0
1. Tài chính ngân hàng 30 1 x 20 3  
Tổ hợp 1: A00   1 15,5   0 13,0
Tổ hợp 2: A01   0   1
Tổ hợp 3:D01   0   2
Tổ hợp 4:D07   0     0
2. Kế toán 80 11   80 14  
Tổ hợp 1: A00   4 15,5   5  
13,0
 
Tổ hợp 2: A01   1   1
Tổ hợp 3:D01   6   8
Tổ hợp 4:D07   0   0
3. Quản trị kinh doanh 20 0   20 6  
Tổ hợp 1: A00   0 15,5   1 13,0
Tổ hợp 2: A01   0   0
Tổ hợp 3:D01   0   5
Tổ hợp 4:D07   0   0
Nhóm ngành V 560 47   560 57  
4. Côngnghệkỹthuậtđiều khiển vàtựđộnghóa 100 3   100 11  
Tổ hợp 1: A00   1 15,5   3 13,0
Tổ hợp 2: A01   1   1
Tổ hợp 3:D01   1   7
Tổ hợp 4:D07   0   0
5. Công nghệ kỹ thuật điện,điện tử 220 24   220 13  
Tổ hợp 1: A00   18 15,5   2 13,0
Tổ hợp 2: A01   1   0
Tổ hợp 3:D01   5   11
Tổ hợp 4:D07   0   0
6. Kỹthuậtmỏ 40 3   40 4  
Tổ hợp 1: A00   2 15,5   2 13,0
Tổ hợp 2: A01   1   0
Tổ hợp 3:D01   0   2
Tổ hợp 4:D07   0   0
7.Côngnghệkỹthuậtcôngtrình xâydựng 28 0   28 1  
Tổ hợp 1: A00   0 15,5   1 13,0
Tổ hợp 2: A01   0   0
Tổ hợp 3:D01   0   0
Tổ hợp 4:D07   0   0
8. Kỹthuật tuyển khoáng 32 2   32 1  
Tổ hợp 1: A00   2 15,5   0 13,0
Tổ hợp 2: A01   0   0
Tổ hợp 3:D01   0   1
Tổ hợp 4:D07   0   0
9. Công nghệ kỹthuật cơkhí 60 12   60 12  
Tổ hợp 1: A00   8 15,5   6 13,0
Tổ hợp 2: A01   0   6
Tổ hợp 3:D01   4   0
Tổ hợp 4:D07   0   0
10. Côngnghệthôngtin 40 3   40 15  
Tổ hợp 1: A00   2 15,5   6 13,0
Tổ hợp 2: A01   0   0
Tổ hợp 3:D01   1   8
Tổ hợp 4:D07   0   1
11. Kỹthuậttrắc địa - bản đồ 20 0   20 0  
Tổ hợp 1: A00   0 15,5   0 13,0
Tổ hợp 2: A01   0   0
Tổ hợp 3:D01   0   0
Tổ hợp 4:D07   0   0
12. Kỹthuật địachất 20 0   20 0  
Tổ hợp 1: A00   0 15,5   0 13,0
Tổ hợp 2: A01   0   0
Tổ hợp 3:D01   0   0
Tổ hợp 4:D07   0   0
Tổng 680 60 X 680 80 X
 
2. Các thông tin của năm tuyển sinh
2.1. Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên và có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
2.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước
2.3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển
Nhà trường xét tuyển theo hai Phương thức:
- PHƯƠNG THỨC 1: Xét tuyển theo Kết quả thi THPT quốc gia 2019;
- PHƯƠNG THỨC 2: Xét tuyển dựa trên  kết quả học tập ở bậc THPT (Xét  học bạ).
2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Trình độ Đại học
TT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Tổ hợp xét tuyển
Xét theo KQ thi THPT QG Xét theo đề án tuyển sinh riêng
1 7340301 Kế toán 80 120  
 
Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Văn, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Tiếng Anh
 
 
 
 
 
 
Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Văn, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Tiếng Anh
2 7340101 Quản trị kinh doanh 20 30
3 7340201 Tài chính ngân hàng 20 30
4 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 100 150
5 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 220 330
6 7520601 Kỹ thuật mỏ 40 60
7 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 28 42
8 7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng 32 48
9 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 60 90
10 7480201 Công nghệ thông tin 40 60
11 7520503 Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ 20 30
12 7520501 Kỹ thuật địa chất 20 30

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
PHƯƠNG THỨC 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia 2019
Thí sinh có tổng điểm thi THPT quốc gia của 3 môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển không nhỏ hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Nhà trường.
Nhà trường sẽ công bố trên trang điện tử của Trường và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐTvề điều kiện xét tuyển và thời gian xét tuyển sẽ có thông báo sau.
PHƯƠNG THỨC 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở bậc THPT
 Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình cả năm lớp 11 và học kỳ I lớp 12 hoặc năm học lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển ≥ 16,0 điểm.
- Cách tính điểm xét tuyển:
+  Đối với thí sinh xét tuyển dựa vào cả năm lớp 11 và học kỳ I lớp 12
Điểm xét tuyển (ĐXT)= Môn 1 + Môn 2+Môn 3
Trong đó: Môn 1, Môn 2, Môn 3 tổng điểm các môn trong tổ hợp:
ĐXT= Môn1(ĐTBcn lớp 11 + ĐTB học kỳ I lớp 12) /2) + Môn 2 ((ĐTBcn lớp 11 + ĐTB học kỳ I lớp 12)/2) +
 Môn 3((ĐTBcn lớp 11 + ĐTB học kỳ I lớp 12)/2)
+ Đối với thí sinh xét tuyển năm học lớp 12
Điểm xét tuyển = Môn 1 + Môn 2+ Môn 3
Trong đó: Môn 1, Môn 2, Môn 3 tổng điểm các môn trong tổ hợp
2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:
+ Mã trường: DDM;
+ Mã số ngành: xem mục 2.4;
+ Tổ hợp xét tuyển:
A00: TOÁN, VẬT LÝ, HÓA HỌC;
A01: TOÁN, VẬT LÝ, TIẾNG ANH;
D01: TOÁN, VĂN, TIẾNG ANH;
D07: TOÁN, HÓA HỌC, TIẾNG ANH.
Điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là bình đẳng như nhau.
 Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
- Với các thí sinh xét tuyển theo điểm thi THPT quốc gia bằng điểm nhau ở cuối danh sách mà vượt chỉ tiêu sẽ thực hiện xét ưu tiên theo thứ tự: thí sinh có nguyện vọng cao hơn, rồi đến điểm môn Toán, rồi đến thời gian nộp hồ sơ ĐKXT.
- Với các thí sinh xét tuyển theo kết quả học tập ở bậc THPT bằng điểm nhau nằm cuối danh sách mà vượt chỉ tiêu sẽ thực hiện xét ưu tiên theo thứ tự: điểm môn Toán, rồi đến thời gian nộp hồ sơ ĐKXT.
2.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/ thi tuyển, tổ hợp môn thi/ bài thi đối từng ngành đào tạo...
2.7.1. Phương thức 1:Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia 2019
a) Điều kiện để được xét tuyển:
- Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT ;
- Tham gia kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019. Đã đăng ký sử dụng kết quả thi THPT Quốc gia để xét tuyển Đại học.
- Thí sinh có tổng điểm thi THPT quốc gia của 3 môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển không nhỏ hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Nhà trường.
b) Nguyên tắc xét tuyển:
- Xét điểm từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
 - Điểm xét tuyển tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; không có môn nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1.0 điểm trở xuống.
 Điểm xét tuyển bằng tổng điểm thi THPT quốc gia của 3 môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (ĐKXT) cộng Điểm ưu tiên (nếu có);
- Căn cứ vào chỉ tiêu từng ngành và số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển, HĐTS xét điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu của ngành đó.
c) Hồ sơ xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Thời gian xét tuyển:
- Đợt 1: Theo lịch xét tuyển Đợt 1 của Bộ Giáo dục và đào tạo
- Xét tuyển các đợt bổ sung: mỗi đợt 15 ngày, sẽ thông báo trước mỗi đợt xét bổ sung cho tới khi hết chỉ tiêu tuyển sinh.
e) Cách đăng ký xét tuyển:
Cách 1: Thí sinh đăng ký xét tuyển đợt 1 kỳ thi THPT Quốc gia đăng ký cùng với hồ sơ đăng ký dự thi theo quy định của Sở Sở Giáo dục Đào tạo và Bộ Giáo dục Đào tạo.
Cách 2: Đăng ký xét tuyển trực tuyến.
Cách 3: Nộp hồ sơ qua đường bưu điện  hoặc nộp trực tiếp tại Trường theo địa chỉ:
Địa chỉ: Bộ phận tuyển sinh, Phòng Đào tạo, Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, xã Yên Thọ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
 2.7.2. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập ở bậc THPT
a) Điều kiện xét tuyển:
- Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;
- Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình cả năm lớp 11 và học kỳ I lớp 12 hoặc năm học lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển ≥ 16,0 điểm.
b) Nguyên tắc xét tuyển:
+  Đối với thí sinh xét tuyển dựa vào cả năm lớp 11 và học kỳ I lớp 12
Điểm xét tuyển (ĐXT)= Môn 1 + Môn 2 + Môn 3
Trong đó: Môn 1, Môn 2, Môn 3 tổng điểm các môn trong tổ hợp:
ĐXT= Môn1(ĐTBcn lớp 11 + ĐTB học kỳ I lớp 12) /2) + Môn 2 ((ĐTBcn lớp 11 + ĐTB học kỳ I lớp 12)/2) +
 Môn 3((ĐTBcn lớp 11 + ĐTB học kỳ I lớp 12)/2)
+ Đối với thí sinh xét tuyển năm học lớp 12
Điểm xét tuyển = Môn 1 + Môn 2+ Môn 3
Trong đó: Môn 1, Môn 2, Môn 3 tổng điểm các môn trong tổ hợp
- Căn cứ vào tổng điểm từ cao xuống thấp và chỉ tiêu xét tuyển bằng học bạ không vượt quá 25% tổng chỉ tiêu của Trường.
Trường hợp các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên xét tuyển thí sinh có điểm trung bình chung học tập ba năm lớp 10, 11, 12 của 02 điểm môn Toán, môn Tiếng Anh đạt loại khá trở lên.  
c) Hồ sơ xét tuyển:
- Bản sao hợp lệ học bạ THPT;
- Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời;
- Phiếu đăng ký xét tuyển theo quy định của trường;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);
- 02 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận (của thí sinh hoặc người thân), số điện thoại liên hệ vào mục người nhận
d) Cách đăng ký xét tuyển:
Cách 1: Trực tiếp  tại Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh (Phòng Đào tạo, Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, xã Yên Thọ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh)
Cách 2: Đăng ký xét tuyển trực tuyến.
Cách 3: Nộp hồ sơ qua đường bưu điện về Địa chỉ: Bộ phận tuyển sinh, Phòng Đào tạo, Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, xã Yên Thọ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
            Điện thoại: 0203.3871620 hoặc 0982293646, 0966613495
Email: tuyensinh@qui.edu.vn        Website: http://www.qui.edu.vn
2.7.3. Thời gian xét tuyển
            Nhà trường thực hiện tuyển sinh nhiều đợt trong năm.
Đợt 1: Từ 01/03 - 31/05/2019
Đợt 2: Từ 01/06 - 31/07/2019
Đợt 3: Từ 01/08 - 31/10/2019
2.8. Chính sách ưu tiên: Thực hiện chế độ tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế hiện hành của Bộ GDĐT.
2.9. Lệ phí xét tuyển: Theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2.10.Học phí dự kiến với sinh viên chính quy và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm:
Đơn vị: đồng/tháng/sinh viên
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
960.000 1.060.000 1.170.000
2.11. Các nội dung khác:
- Nhà trường có hỗ trợ chỗ ở KTX cho sinh viên có nhu cầu đăng ký ở KTX tại trường và được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên: thí sinh thuộc diện chính sách, thí sinh người dân tộc ít người, thí sinh có điểm xét tuyển xếp từ cao xuống thấp.
Nhà trường có nhiều học bổng/du học/đào tạo trong nước và quốc tế đa dạng, phong phú cho tân sinh viên khóa 12 (nhập học năm học 2019) với tổng trị giá 5 tỉ đồng, cụ thể:
- Quỹ học bổng khuyến khích học tập dành cho học sinh, sinh sinh viên đạt học lực khá giỏi: 2 tỉ đồng/ năm.
- Nhà trường tặng 5 xuất học bổng trị giá 40.000.000 triệu/đồng/suất cho thí sinh tham gia cuộc thi “Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học năm học 2018 - 2019” tại Quảng Ninh đạt giải từ khuyến khích trở lên học tập tại trường.
- 5 xuất học bổng trị giá 40.000.000 triệu/đồng/suất cho thí sinh tham gia cuộc thi “Olympic Tin học không chuyên khối THPT năm 2019 tại Quảng Ninh” học tập tại trường.
- Học bổng tài trợ hàng năm của các hiệp hội, các doanh nghiệp có quan hệ hợp tác với nhà trường: Học bổng Toyota, học bổng hội Tuyển khoáng, Học bổng tài năng trẻ của Đoàn TNSCHCM than Quảng Ninh dành cho những sinh viên có thành tích tốt trong học tập và rèn luyện và nhiều hình thức học bổng khác.
            Nhà trường xin cam kết hỗ trợ giới thiệu việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước hoặc đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc.
3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm
3.1. Tuyển sinh bổ sung đợt 1: Từ 10/7 đến 5/8/2018
3.2. Tuyển sinh bổ sung đợt 2: Từ 10/8 đến 25/8/2018
3.3. Tuyển sinh bổ sung đợt 3: Từ 30/9 đến 15/10/2018
3.4. Tuyển sinh bổ sung đợt 4: Từ 18/10 đến 31/10/2018
 4. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng
4.1.  Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:
4.1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích đất sàn xây dựng, ký túc xá:
- Tổng diện tích đất của trường: 290.340,7 m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường: 41.160 m2
- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: 1.140 chỗ
4.1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị
TT Tên Các trang thiết bị chính
1 Phòng TN Vật lý - Bộ thí nghiệm xác định nhiệt dung
- Bình đo nhiệt dung riêng
- Bộ thí nghiệm khảo sát sự chuyển pha
- Bộ thí nghiệm khảo sát hiện tượng giao thoa
- Bộ thí nghiệm khảo sát hiện tượng quang điện
- Bộ thí nghiệm khảo sát chuyển động của các electron
- Thước cặp và panme để đo kích thước của vật.
- Cân kỹ thuật
- Con lắc thuận nghịch để xác định gia tốc trọng trường
- Bộ thí nghiệm khảo sát quá trình va chạm
- Bộ tạo sóng dừng bằng dây  để xác định tốc độ truyền sóng
- Bộ thí nghiệm  xác định tỷ số Cp/Cv của chất khí
- Các dụng cụ đo điện
- Mạch cầu cân bằng để
xác định suất điện động của nguồn điện bằng
- Bộ thí nghiệm khảo sát mạch cộng hưởng nối tiếp bằng dao động ký điện tử
- Thiết bị ghép nối máy tính
2 Phòng TN Hóa Tủ hốt; Tủ sấy; Bếp cách thủy; Cân phân tích; Máy ly tâm chạy điện; Cân kỹ thuật; Cân điện tử - phân tích; Máy cất nước một lần Model WSB; Máy khuấy từ gia nhiệt; Hệ thống máy quang phổ tử ngoại – khả kiến; Máy đo pH để bàn
3 Phòng nghe Tiếng Anh - Khối điều khiển trung tâm của hệ thống ATT-720
- Bộ thu phát tín hiệu dành riêng cho học viên ATT-200N
- Tổ hợp tai nghe và micro cho giáo viên và học viên CD-820
- Ca bin cho học viên (12 bộ)
- Bảng điện tử thông minh HVB-8800I
4 Phòng TH điện tử- Đo lường cảm biến - Bộ thí nghiệm và thực hành về: Khuyếch đại tranzitor, tranzitor công suất; Khuyếch đại thuật toán;Thiristor trường, điều khiển công suất thiristor;
- Bộ thí nghiệm và thực hành về logic cơ bản
- D-A convestor
- Máy hiện sóng
- Bộ thí nghiệm và thực hành về mạch đếm.
5 Phòng TH Đo lường- Điện kỹ thuật - Thiết bị phân tích điện năng
- Thiết bị đo nhiệt độ tiếp xúc/không tiếp xúc
- Thiết bị đo ánh sáng
- Bộ thí nghiệm đo lường hiện số.
- Bộ thí nghiệm đo lường tương tự một pha, ba pha.
6 Phòng Điện tử số - Bộ chuyển đổi cơ số logic
- Các mạch phát xung
- Họ logic 4 bít
- Bộ xử lý tín hiệu logic
- Bộ biến đổi ADC- DAC
- Các mạch logic số cơ bản
- Các mạch đếm cơ bản
- Các mạch logic số nâng cao
7 Phòng TH Mạch điện - Bộ thí nghiệm các mạch một chiều
- Bộ dao động ký 2 kênh 20MHz
8 Phòng TH Máy điện- Truyền động điện - Bộ thí nghiệm khởi động động cơ roto lồng sóc bằng biến tần
- Bộ thí nghiệm khởi động động cơ roto dây quấn bằng điện trở phụ
- Bộ thí nghiệm máy phát điện một chiều
- Bộ thí nghiệm máy phát điện đồng bộ
- Bộ thí nghiệm máy điện đồng bộ
- Bàn thí nghiệm thực hành động cơ điện
- Bàn thí nghiệm thực hành động cơ đồng bộ ba pha
- Máy phát điện một chiều
- Bàn thí nghiệm thực hành động cơ đồng bộ
- Biến trở
9 Phòng TN Điện tử công suất - Bàn thực hành điện tử công suất: Modul thí nghiệm linh kiện; Modul phát xung điều khiển; Modul khởi động động cơ ba pha; Modul điều khiển tốc độ động cơ 1 pha vòng kín; Modul điều khiển tốc độ động cơ bằng tần số; Modul điều khiển động cơ bước; Modul van bán dẫn công suất
- Bộ thí nghiệm chỉnh lưu không điều khiển
- Bộ thí nghiệm chỉnh lưu có điều khiển
- Bộ thí nghiệm nghịch lưu
- Modul thí nghiệm biến tần
- Modul điều khiển tốc độ động cơ 1 pha dùng TRIAC và SCR
- Modul chuyển đổi ADC và DCA
- Modul thí nghiệm điốt và các mạch chỉnh lưu
- Máy phát xung
- Máy hiện sóng
10 Phòng TN Kỹ thuật cảm biến,vi xử lý điều khiển. - KIT vi điều khiển 89C51, 89C52
- KIT vi điều khiển PIC
- Modul cảm biến quang
- Modul cảm biến nhiệt độ
- Modul cảm biến đo vị trí dịch chuyển
- Các cảm biến công tắc sử dụng
11 Phòng TN-TH Tự động hóa. - Thiết bị điều khiển tự động lập trình PLC S7-200
- Bàn thực hành TĐH trạm bơm hầm lò
- Bàn thực hành TĐH tuyến băng tải
- Thiết bị biến tần M440 – động cơ
- Modul băng tải, modul đo mức nước; modul quá trình; modul nối dây
- Mô hình đào tạo PC S7 – 300
- Hệ thống thí nghiệm tua bin gió điều khiển bằng PLC, hệ thống điều khiển quá trình bằng PLC
- Thiết bị lọc tích cực 3 pha
12 Phòng TH Bảo vệ Rơ le và TĐH - Hộp nguồn chuyên dụng
- Các modul: Công tắc tơ và rơ le nhiệt; Rơ le trung gian và rơ le thời gian; Nút nhấn; Rơ le bán dẫn một pha; Rơ le dòng điện; Rơ le báo mức; Rơ le bảo vệ thấp áp, quá áp ba pha; Thực hành hệ thống cung cấp điện;
- Rơ le bán dẫn ba pha; Rơ le bảo vệ quá dòng; Rơ le bảo vệ quá áp 1 chiều; Rơ le bảo vệ cao áp thấp áp EOVR và EOUR
- Bộ thí nghiệm máy biến áp một pha và ba pha
13 Phòng TH Cơ lý đá và vật liệu xây dựng - Bàn dằn tạo mẫu xi măng
- Máy khoan lấy mẫu HZ15B
- Mũi khoan kim cương ϕ50mm; ϕ75mm; ϕ100mm; ϕ150mm
- Súng bắn bê tông C380
- Mắy cắt, mài mẫu
- Bộ sàng cát inox
- Bộ sàng đá inox
- Tủ sấy Venticall
- Máy nén bê thông C053
- Dụng cụ Vica E055
- Bộ côn sụt
- Máy siêu âm bê tông C372
- Bình tỉ trọng xi măng 250 ml; Bình tỉ trọng cát 250 ml
- Khuôn đúc bê tông 15x15x15cm
- Cân kỹ thuật EP2102
- Đầm bàn Jinlong ZB-110;  Đầm dùi
14 Phòng TH Thông gió- An toàn - Bình tự cứu cá nhân POG-8; bình tự cứu ngăn cách ШC7
- Máy đo tốc độ gió VT-50;
Phong tốc kế điện tử ;
- Máy đo khí GWJ-1A
- Nhiệt kế; Nhiệt kế điện tử
- Máy đo hàm lượng ôxy
- Máy đo cường độ ồn
- Máy đo cường độ ánh sáng
- Máy đo độ dẫn
- Máy thở PKK-2;máy thở P-12; máy thở AHY-6; máy thở ôxy Gem-11; máy thở W63; máy thở CH255
- Máy hồi sinh ГC-81; máy hồi sinh ASZ30
- Bình vôi xô đa
- Bình cứu hỏa CO2 lỏng; bình cứu hỏa hóa học
- Cáng cứu thương
15 Phòng TH Công nghệ lộ thiên - 02 bộ máy vi tính
- Một số mô hình
16 Phòng TH Trắc địa - Máy TĐĐT TS06
- Máy GTS 235N
- Máy Hiber GB
- Máy Vina Unio
- Thủy chuẩn AT – G; máy thủy chuẩn C32; máy thủy chuẩn Pentax; máy thủy chuẩn điện tử
- Máy kinh vĩ DT200; máy kinh vĩ Pentax; máy kinh vĩ 3T5K
17 Phòng TN Đất đá xây dựng - Cân cơ học; cân điện tử
- Bộ cối chày sứ; bộ chày cối Proctor TCVN
- Bộ sàng tiêu chuẩn
- Tủ sấy 101A
- Tỷ trọng kế loại A và B
- Bình tam giác
- Hộp nhôm thí nghiệm độ ẩm
- Kính nhám
- Bình giữ ẩm
- Thiết bị Cassagrande
- Dụng cụ Vaxiliep ZY-1; dụng cụ xác định hệ số thấm của đất
- Bộ thấm đất cột nước không đổi
- Hộp thấm, dao vòng 61.8x40mm
- Đá thấm, 02 roăng cao su
- Thiết bị CBR trong phòng thí nghiệm
- Máy nén CBR trong phòng thí nghiệm
- Cung lực 50KN
- Khuôn CBR
- Đĩa đệm cho tạo mẫu CBR
- Đồng hồ đo trương nở
- Kính tháo mẫu
- Côn chày hập phụ nước của cát
- Máy nén đất cố kết tam liên 1 trục không nở hông
- Máy nén một trục nở hông (BS 1377 hoặc ASTM D2166)
- Máy cắt đất 2 tốc độ ZJ
- Bộ dụng cụ xác định thể tích của cát
- Bộ thí nghiệm độ ẩm nhanh hiện trường
- Bộ dao vòng lấy mẫu đất hiện trường
- Thiết bị đo mực nước ngầm
- Thiết bị thử xuyên tĩnh và cắt cánh trong lỗ khoan (CPT & VST)
- Xuyên động có mũi xuyên hình chóp (DCP) BS 1377-1990
18 Phòng TH Địa chất - Kính hiển vi phân cực
- Quả địa cầu
- Địa bàn địa chất
- Các mẫu khoáng vật đá
19 Phòng TH tổng hợp KT tuyển khoáng - Máy nghiền bi sứ; máy nghiền bi sắt; máy nghiền tinh;
- Máy đập hàm
- Máy đập trục
- Máy lắng màng lắc dưới lưới; máy lắng màng lắc bên hông
- Máy tuyển nổi 1 lít; 3 lít; 5 lít
- Máy tuyển từ trang trống; máy tuyển từ con lăn
- Bàn đãi
- Máy đập búa
- Bộ Xiclon
- Máy nghiền 4 cối
- Tủ sấy
- Máy chưng cất nước
- Lò nung
20 Phòng TH Sức bền vật liệu. - Máy kéo nén vạn năng
- Thước kẹp
- Panme
21 Xưởng TH Sửa chữa ô tô - Máy nén khí bình áp lực
- Súng bắn hơi loại to
- Ê tô
- Thước cặp loại 150mm điện tử hiển thị số
- Thước Panme điện tử; thước đo khe hở hệ mét
- Kìm tháo séc măng
- Tuýp pha com hoa khế
- Động cơ Camry
- Xe Ba đình; xe Uaz 0272; xe Toyta 0273; xe Mazda 0574
22 Phòng TH Vẽ kỹ thuật - 10 Bộ máy vi tính
- 40 Bộ bản vẽ
23 Phòng TH Máy -Thiết bị - Máy tiện CNC StarChip 400
- Máy phay đứng XL6336
24 Phòng TH số 01 tầng 3 TTTT-TV - 60 Bộ máy vi tính
25 Phòng TH số 02 tầng 3 TTTT-TV - 32 Bộ máy vi tính
26 Phòng TH tin Giảng đường D2-207 - 20 Bộ máy vi tính
27 Phòng TH Kế toán YT D2. 306 - 30 Bộ máy vi tính
28 Phòng TH Kế toán MT 6T. 604 - 20 Bộ máy vi tính
29 Phòng TH Bơm-Cơ máy - Máy bơm hút chân không
- Máy bơm ly tâm
- Hệ thống bảng điều khiển
30 Phòng TH Thiết bị Bơm- Quạt- Cơ máy - Máy nén khí
- Máy bơm nước ly tâm
- Máy bơm trục xoắn
- Máy bơm pít tông
- Quạt cục bộ
- Bàn và dụng cụ tháo lắp
31 Phòng TH Thiết bị khoan- ép-cơ máy - Máy khoan khí ép
- Búa chèn
- Máy nén khí
- Bàn và dụng cụ tháo lắp
32 Phòng TH Gò- Cơ khí - Máy khoan đứng
- Bàn nguội thép
- Đe gò
- Tôn và dụng cụ gò
33 Phòng TH Cắt gọt kim loại- Cơ khí - Máy tiệnT6M16; T12L
- Máy khoan phay
- Máy cắt sắt
34 Phòng TH Nguội- Cơ khí - Máy khoan đứng
- Máy mài 2 đá
- Bàn nguội
- Dụng cụ nguội
35 Phòng TH Hàn- Cơ khí - Máy hàn hồ quang
- Máy hàn khí CO2
- Máy hàn điểm
- Bàn sắt tháo lắp
36 Phòng TH Máy mỏ-Cơ máy - Máy xúc đá
- Máy cào vơ
- Máy xúc khí ép
- Máy đào lò liên hợp
- Máy đánh rạch
- Các chi tiết bộ phận rời
- Bàn và dụng cụ tháo lắp
37 Phòng TH Vận tải- Cơ máy - Máng cào
- Băng tải
- Tời trục
- Tầu điện ắc quy
- Bàn và dụng cụ tháo lắp
38 Phòng TH Thiết bị điện I - Tủ điều khiển
- Cầu dao tự động AFB-1AT
- Các rơ le bảo vệ rò điệnΚΑΚИ -380V; JY- 82...
-Các khởi động từ phòng nổ: ΠБИ -125 Б; ΠMΒΒИΡ-41Τ; 250 Б; QC-83-30; QBZ-120-200D; QBZ-80ND; QBZ-83-80N; OWSD-0106Z; KWSOI-40-22; QJZ-120
- Tủ cao áp
- Biến áp cách ly
- Biến áp khoan
- Biến áp chiếu sáng
- Cầu dao dầu
- Khoan điện cầm tay
39 Phòng TH Thiết bị điện II - Tủ điều khiển
- Cầu dao tự động AFB-1AT
- Các khởi động từ: ΠMΒΒИΡ-41Τ; ΠБИ-125Б;...
- Các biến áp khoan
- Biến áp cách ly
- Biến áp chiếu sáng
- Các loại rơ le bảo vệ rò điện
- Khoan điện cầm tay 127V và các biến áp khoan
40 Phòng TH Thiết bị điện III - Cầu dao tự động AFB-1AT
- Khởi động từ: QC83-120; QBZ-120-200D; ΠБИ-250Б
- Biến áp khoan: BZZ-2,5; APЩ1
- Bàn điều khiển động cơ
- Máy phát hòa đồng bộ
- Rơ le bảo vệ rò
41 Phòng TH Điện cơ bản - Bàn điều khiển giáo viên
- Các bàn thực hành cảu học sinh
- Bộ biến áp thí nghiệm
42 Phòng TH Máy điện - Tủ điều khiển
- Các máy phát điện một chiều
- Các máy phát điện xoay chiều
- Các động cơ điện 1 chiều
- Các động cơ điện 3 pha
- Máy phát điện đồng bộ
43 Phòng TH Sửa chữa máy điện - Tủ sấy động cơ vỏ inox
- Máy mài hai đá
- Động cơ 3 pha loại 1,5 kW
- Động cơ 1 pha loại 0,75 kW
- Khoan điện cầm tay
- Biến áp lioa
 
4.1.3. Thống kê về học liệu (kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện
TT Nhóm ngành đào tạo Số lượng
  Nhóm ngành I  
  Nhóm ngành II  
  Nhóm ngành III 587 đầu sách (17.569 bản); 186 e-book
  Nhóm ngành IV  
  Nhóm ngành V 2087 đầu sách (56.294 bản); 1265 e-book
  Nhóm ngành VI  
  Nhóm ngành VII  
 
4.1.4. Thống kê phòng học
TT Loại phòng Số lượng
1 Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ 06
2 Phòng học từ 100 - 200 chỗ 13
3 Phòng học từ 50-100 chỗ 31
4 Số phòng học dưới 50 chỗ 37
5 Số phòng học đa phương tiện 11
 
 4.2. Danh sách giảng viên cơ hữu
TT Khối ngành/ ngành GS.TS/         GS.TSKH PSG.TS/
PSG.TSKH
TS/
TSKH
ThS ĐH
Khối  ngành III            
1 Lãnh Thị Hoà     x      
2 Lương Văn Tộ     x      
3 Đỗ Thảo Dịu       x    
4 Bùi Thị Thuý Hằng       x    
5 Trần Hoàng Tùng       x    
6 Trần Thị Thanh Hương       x    
7 Nguyễn Thị Mơ       x    
8 Nguyễn Phương Thuý       x    
9 Đặng Thị Thu Giang       x    
10 Phạm Thu Trà       x    
11 Lê Xuân Hương       x    
12 Đỗ Thị Mơ       x    
13 Vũ Thị Phượng       x    
14 Nguyễn Thị Thuý       x    
15 Nguyễn Thị Thu Hà       x    
16 Nguyễn Thị Thơm       x    
17 Nguyễn Thị Thủy       x    
18 Ngô Thị Lan Hương       x    
19 Hoàng Thị Thúy       x    
20 Hoàng Thu Hương       x    
21 Nguyễn Thanh Hằng       x    
22 Nguyễn Thị Thu Hằng       x    
23 Trần Thị Mây       x    
24 Vũ Thị Lan       x    
25 Vũ Thị Duyên       x    
26 Trần Thị Thu Lan       x    
27 Cát Thị Thu Hường       x    
28 Nguyễn Thị Thương Huyền       x    
29 Lê Thị Tuyết Thanh         x  
Tổng của khối ngành III 0 0 2 26 1 0
  Khối ngành V            
1 Trần Hữu Phúc     x      
2 Đặng Ngọc Huy     x      
3 Nguyễn Thế Vĩnh     x      
4 Nguyễn Tô Hoài     x      
5 Vũ Mạnh Hùng     x      
6 Vũ Đức Quyết     x      
7 Tạ Văn Kiên     x      
8 Khương Phúc Lợi     x      
9 Bùi Ngọc Hùng     x      
10 Nguyễn Khắc Hiếu     x      
11 Hoàng Hùng Thắng     x      
12 Nguyễn Văn Thản     x      
13 Bùi Thanh Nhu     x      
14 Lê Quí Chiến     x      
15 Hoàng Thị Bích Hoà     x      
16 Lưu Quang Thuỷ     x      
17 Trần Hoàng Anh     x      
18 Bùi Trung Kiên     x      
19 Đỗ Chí Thành     x      
20 Đỗ Xuân Huỳnh     x      
21 Bùi Thanh Nhạn       x    
22 Hoàng Thanh Vân       x    
23 Nguyễn Chí Thanh       x    
24 Đặng Đình Huy       x    
25 Trần Đình Hưởng       x    
26 Trịnh Văn Quyền       x    
27 Nguyễn Mạnh Hùng       x    
28 Phạm Quang Tiến       x    
29 Nguyễn Bá Thiện       x    
30 Nguyễn Sĩ Sơn       x    
31 Lê Thanh Cương       x    
32 Nguyễn Văn Hậu       x    
33 Nguyễn Thị Kim Tuyến       x    
34 Nguyễn Thị Phương       x    
35 Đỗ Văn Thược       x    
36 Vũ Thị Ánh Tuyết       x    
37 Nguyễn Thị Mai       x    
38 Trần Thị Duyên       x    
39 Bùi Kim Dung       x    
40 Trần Thị Vân       x    
41 Đào Đức Hùng       x    
42 Giang Quốc Khánh       x    
43 Phạm Đức Cường       x    
44 Vũ Thị Thuý Mùi       x    
45 Bùi Công Viên       x    
46 Nguyễn Thành Trung       x    
47 Phạm Thị Như Trang       x    
48 Phạm Thị Anh Thương       x    
49 Lê Thị Phương       x    
50 Phạm Thuý Hằng       x    
51 Đoàn Thùy Dương       x    
52 Nguyễn Thị Thúy Chinh       x    
53 Nguyễn Phương Thảo       x    
54 Nguyễn Hồng Quân       x    
55 Nguyễn Nguyên Ngọc       x    
56 Đặng Đình Đức       x    
57 Phạm Duy Học       x    
58 Trần Văn Liêm       x    
59 Nguyễn Minh Phúc       x    
60 Đỗ Văn Vang       x    
61 Trần Thanh Tuyền       x    
62 Dương Thị Lan       x    
63 Đỗ Thanh Tùng       x    
64 Nguyễn Thị Thương Duyên       x    
65 Nguyễn Thanh Tùng       x    
66 Đoàn Thị Bích Thuỷ       x    
67 Hoàng Thị Mỹ       x    
68 Vũ Văn Hùng       x    
69 Trần Văn Thương       x    
70 Lê Quyết Thắng       x    
71 Đoàn Thị Như Quỳnh       x    
72 Nguyễn Thị Trang       x    
73 Trần Thị Thơm       x    
74 Tống Thị Phượng       x    
75 Đỗ Thị Hoa       x    
76 Dương Đông Hưng       x    
77 Vũ Thị Hằng       x    
78 Nguyễn Văn Chung       x    
79 Lê Văn Tùng       x    
80 Phạm Hữu Chiến       x    
81 Nguyễn Thị Phúc       x    
82 Bùi Thị Thêm       x    
83 Hoàng Văn Nghị       x    
84 Phạm Ngọc Huynh       x    
85 Hồ Trung Sỹ       x    
86 Trần Văn Duyệt       x    
87 Hoàng Văn Nam       x    
88 Nguyễn Mạnh Tường       x    
89 Phạm Đức Thang       x    
90 Đoàn Quang Thế       x    
91 Nguyễn Ngọc Minh       x    
92 Nguyễn Văn Đức       x    
93 Bàng Văn Sơn       x    
94 Phạm Thu Hiền       x    
95 Phạm Minh Nguyệt       x    
96 Vũ Đình Trọng       x    
97 Hoàng Quốc Việt       x    
98 Vũ Ngọc Thuần       x    
99 Phạm Quang Thành       x    
100 Nguyễn Việt Cường       x    
101 Đào Xuân Quân       x    
102 Vũ Thị Ngọc       x    
103 Nguyễn Thị Thu Hường       x    
104 Lê Thị Bình Minh       x    
105 Nguyễn Duy Cường       x    
106 Nguyễn Thị Mai Anh       x    
107 Phạm Thị Thanh       x    
108 Trần Xuân Thuỷ       x    
109 Lê Thị Thu Hoàng       x    
110 Ngô Thị Hài       x    
111 Nguyễn Thị Thu Hiền       x    
112 Đặng Thị Thái Hà       x    
113 Phạm Duy Quân       x    
114 Nguyễn Quang Hưng       x    
115 Phạm Anh Mai       x    
116 Lưu Bình       x    
117 Nguyễn Thu Hương       x    
118 Trần Đức Quý       x    
119 Vũ Hữu Quảng       x    
120 Trương Trung Thành       x    
121 Nguyễn Thị Mến         x  
122 Trần Ngân Hà         x  
123 Ngô Văn Hà         x  
124 Bùi Duy Khuông         x  
125 Vi Thị Nhung         x  
126 Nguyễn Huy Hoàng         x  
127 Lâm Thị Huyền         x  
128 Đinh Thanh Hoàn         x  
129 Nguyễn Đình Hảo         x  
Tổng của khối ngành V 0 0 20 100 9 0
  Giảng viên các môn chung            
1 Nguyễn Thị Nhung     x      
2 Lê Hồ Hiếu     x      
3 Phạm Thị Thuỷ       x    
4 Trương Thị Mỹ Lương       x    
5 Nguyễn Thị Như Hoa       x    
6 Nguyễn Thị Thanh Hoa       x    
7 Nguyễn Thị Thanh Hà       x    
8 Lê Thị Thu Hương       x    
9 Lê Thị Thanh Hoa       x    
10 Nguyễn Mạnh Cường       x    
11 Nguyễn Thanh Huyền       x    
12 Bùi Thị Hồng Vân       x    
13 Hoàng Thị Trang       x    
14 Nguyễn Thị Quế Phương       x    
15 Nguyễn Thị Thu Hương       x    
16 Lê Thanh Tuyền       x    
17 Phạm Ngọc Hải       x    
18 Vũ Thị Thùy Dương       x    
19 Đoàn Trọng Hiếu       x    
20 Trần Thị Thùy Dung       x    
21 Bùi Thị Huyền       x    
22 Đồng Thị An Sinh       x    
23 Vũ Thị Thái       x    
24 Mai Thị Huyền       x    
25 Ngô Hải Yến       x    
26 Vũ Thị Thanh Huyền       x    
27 Nguyễn Thị Hải Ninh       x    
28 Nguyễn Thị Thu Hằng       x    
29 Phạm Thị Lệ Ngọc       x    
30 Hà Thị Lan Dung       x    
31 Bùi Thị Quỳnh       x    
32 Vũ Ngọc Hà       x    
33 Hoàng Văn Hùng       x    
34 Phạm Thị Miến       x    
35 Đoàn Việt Dũng       x    
36 Cao Hải An       x    
37 Trần Thị Hoàn       x    
38 Nguyễn Thị Diện       x    
39 Nguyễn Thị Đài Trang         x  
40 Nguyễn Thu Hiền         x  
41 Nguyễn Ngọc Dương         x  
42 Nguyễn Kim Thoa         x  
43 Nguyễn Thị Minh Phương         x  
44 Nguyễn Thị Hồng Lịch         x  
45 Nguyễn Thị Hiền         x  
46 Phạm Thị Thu Hà         x  
47 Hoàng Thị Thanh Hà         x  
48 Bùi Thị Luyến         x  
49 Trần Hoài Nam         x  
50 Nguyễn Thị Hương         x  
51 Trương Công Tuấn         x  
52 Nguyễn Xuân Huy         x  
53 Dương Khắc Mạnh         x  
54 Phạm Hải Châu         x  
55 Lê Thị Hằng         x  
56 Phạm Thị Hoàn         x  
57 Trần Văn Đồng           x
58 Đoàn Quang Hậu           x
59 Hoàng Hữu Đại           x
Tổng của nhóm ngành chung 0 0 2 36 18 3

5. Tình hình việc làm (thống kê 2 khóa tốt nghiệp gần nhất)
5.1 Tình hình việc làm năm 2017
 
Nhóm ngành Chỉ tiêu Tuyển sinh Số SV/HS trúng tuyển nhập học Số SV/HS  tốt nghiệp Trong đó số SV/HS tốt nghiệp đã có việc làm sau 12 tháng
ĐH CĐSP TCSP ĐH CĐSP TCSP ĐH CĐSP TCSP ĐH CĐSP TCSP
Khối ngành/Nhóm ngành                        
Khối ngành II                        
Khối ngành III 500     313     216     187    
Khối ngành IV                        
Khối ngành V 1000     508     358     304    
Khối ngành VI                        
Khối ngành VII                        
Tổng                        
 
 5.2. Tình hình việc làm năm 2018
Nhóm ngành Chỉ tiêu Tuyển sinh Số SV/HS trúng tuyển nhập học Số SV/HS  tốt nghiệp Trong đó số SV/HS tốt nghiệp đã có việc làm sau 12 tháng
ĐH CĐSP TCSP ĐH CĐSP TCSP ĐH CĐSP TCSP ĐH CĐSP TCSP
Khối ngành/Nhóm ngành                        
Khối ngành II                        
Khối ngành III 300       59   321     190    
Khối ngành IV                        
Khối ngành V 1400       104   937     692    
Khối ngành VI                        
Khối ngành VII                        
Tổng 1700       163   1258     882    
 
6. Tài chính
- Tổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường: 35.537.022.077đ
- Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/ năm của năm liền trước năm tuyển sinh: 9.600.000đ
   

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Đối tác

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây