Công nghệ Kỹ thuật Ô tô
Ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô là một trong những ngành học đầy triển vọng trong thời đại công nghiệp 4.0, tập trung vào nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, vận hành và bảo dưỡng các hệ thống ô tô hiện đại. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức chuyên sâu về động cơ, hệ thống điện - điện tử ô tô, công nghệ hybrid và xe điện, cũng như các kỹ năng thực hành tại xưởng sửa chữa, lắp ráp.
II. LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI HỌC
Khi theo học ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô, sinh viên sẽ nhận được nhiều lợi ích nổi bật:
-
Môi trường học tập năng động, sáng tạo, khuyến khích sinh viên phát triển ý tưởng thiết kế và cải tiến công nghệ.
-
Cơ hội nhận học bổng giá trị từ nhà trường và các hãng xe lớn như Toyota, Honda, VinFast.
-
Giảng viên giàu kinh nghiệm, nhiều người từng làm việc tại các tập đoàn ô tô hàng đầu.
-
Tiếp cận công nghệ tiên tiến: Hệ thống phòng lab mô phỏng, xe điện, phần mềm thiết kế 3D.
-
Cơ hội học song bằng với các ngành liên quan như Cơ khí, Điện - Điện tử, Công nghệ thông tin.
-
Ký túc xá hiện đại, tiện nghi, hỗ trợ sinh viên ở xa.
III. CƠ HỘI VIỆC LÀM
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại nhiều vị trí như:
-
Kỹ sư thiết kế, chế tạo ô tô tại các tập đoàn VinFast, Thaco, Hyundai, Ford.
-
Kỹ sư vận hành, bảo dưỡng tại các đại lý, trung tâm dịch vụ ô tô.
-
Chuyên viên kiểm định, giám sát chất lượng tại các nhà máy lắp ráp.
-
Kỹ thuật viên sửa chữa hệ thống điện - điện tử ô tô.
-
Nghiên cứu viên tại các viện công nghệ, trung tâm phát triển xe xanh.
-
Giảng viên tại các trường đào tạo kỹ thuật.
IV. HỌC PHÍ
Học phí ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô:
- Học phí: 514.000 đồng/tín chỉ
- Tổng số tín chỉ: 168,5 tín chỉ
- Tương đương: 19.246.000 đồng/năm
Ghi chú:
Mức học phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 28/08/2021 của Chính phủ và Nghị quyết 97/NQ-CP ngày 31/12/2023 về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
V. MỨC LƯƠNG THAM KHẢO
-
Sinh viên mới ra trường: 8 - 12 triệu đồng/tháng.
-
Kỹ sư có 2-5 năm kinh nghiệm: 15 - 25 triệu đồng/tháng.
-
Kỹ sư quản lý, chuyên gia: Trên 30 triệu đồng/tháng.
VI. XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC
Các phương thức xét tuyển ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô bao gồm: 5 phương thức.
1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Xét tổng điểm của các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng của ngành tuyển sinh, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và điểm khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + ĐKK + ĐưT
3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT. Lấy điểm trung bình học tập 3 năm học lớp 10,11,12 cấp THPT. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn học cấp THPT theo tổ hợp xét tuyển tương ứng của ngành tuyển sinh, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và điểm khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + ĐKK + ĐƯT
ĐTB môn = (điểm trung bình cả năm môn lớp 10 + điểm trung bình cả năm môn lớp 11 + điểm trung bình cả năm môn lớp 12) /3
Điểm trung bình cả năm môn học được ghi trong học bạ cấp THPT của thí sinh.
4. Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội hoặc kết quả bài thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội.
Điểm xét tuyển là điểm đánh giá năng lực, đánh giá tư duy được quy đổi tuyến tính về thang điểm 30 và điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực).
- Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức:
Điểm xét tuyển = (Tổng điểm thi /150)x30 + Điểm ưu tiên (nếu có)
- Xét kết quả thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức:
Điểm xét tuyển = (Tổng điểm thi /100)x30 + Điểm ưu tiên (nếu có)
5. Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp.
Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả học tập cấp THPT. Điểm xét tuyển là tổng điểm môn Toán hoặc môn Ngữ văn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm của 02 môn học tự chọn theo kết quả học tập cấp THPT tương ứng với tổ hợp xét tuyển của ngành tuyển sinh, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực, điểm khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + ĐKK + ĐƯT
ĐTB môn = (điểm trung bình cả năm môn lớp 10 + điểm trung bình cả năm môn lớp 11 + điểm trung bình cả năm môn lớp 12) /3
Điểm trung bình cả năm môn học của 02 môn tự chọn được ghi trong học bạ cấp THPT của thí sinh.
* Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích như sau:
| STT | Tiếng Anh | Tiếng Trung Quốc | Điểm quy đổi | Điểm khuyến khích | |
| IELTS | TOEFL iBT | HSK, TOCFL | |||
| 1 | 4.5 | 60-62 | 9 | 0,5 | |
| 2 | 5.0 | 63-64 | Cấp độ 3 | 9,25 | 0,75 |
| 3 | 5.5 | 65-78 | 9,50 | 1,0 | |
| 4 | 6.0 | 79-87 | Cấp độ 4 | 9,75 | 1,25 |
| 5 | > 6.5 | > 88 | > Cấp độ 5 | 10 | 1,5 |
VII. TỔ HỢP XÉT TUYỂN
Các tổ hợp môn xét tuyển Công nghệ kỹ thuật Ô tô:- A00: Toán, Vật lí, Hoá học
- A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
- A07: Toán, Lịch sử, Địa lý
- C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí
- C03: Toán, Ngữ Văn, Lịch sử
- C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý
- C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân
- D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
- D04: Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung
- D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
- D30: Toán, Vật lí, Tiếng Trung
- D40: Toán, Lịch sử, Tiếng Trung
- X17: Toán, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
- X21: Toán, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
VIII. TƯ VẤN TUYỂN SINH
Để biết thêm thông tin chi tiết về ngành học, thí sinh có thể liên hệ:
-
Hotline:
1- TS. Lê Quý Chiến - Trưởng khoa 0868.595.686
2- ThS. Nguyễn Bá Thiện - phó Trưởng khoa 0977.194.959
3- ThS. Nguyễn Văn Hậu - GV bộ môn CK Ô tô 0989.089.684
4- ThS.Trần Thị Duyên - Trợ lý khoa 0977.203.343
5- ThS. Nguyễn Sĩ Sơn - GV bộ môn CK Ô tô 0982.033.168 -
Website: www.qui.edu.vn.
-
Fanpage: facebook.com/daihoccnqn
Ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô đang mở ra cơ hội nghề nghiệp rộng lớn trong bối cảnh phát triển xe điện và tự động hóa. Hãy trở thành kỹ sư ô tô tài năng, góp phần kiến tạo tương lai giao thông bền vững!
Một số hình ảnh tiêu biểu về ngành:

