Kỹ thuật tuyển khoáng

I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC

Ngành Kỹ thuật Tuyển khoáng là một chuyên ngành thuộc lĩnh vực Khoa học và Công nghệ Mỏ, tập trung vào việc nghiên cứu, thiết kế và vận hành các quy trình tách, làm giàu khoáng sản từ quặng thô. Đây là ngành học quan trọng trong ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường.
Sinh viên theo học ngành này sẽ được trang bị kiến thức về công nghệ tuyển khoáng, xử lý quặng, thiết bị cơ khí tuyển khoáng, quản lý chất lượng sản phẩm và các giải pháp bền vững trong khai thác tài nguyên.


II. LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI HỌC

Khi theo học ngành Kỹ thuật Tuyển khoáng, sinh viên sẽ nhận được nhiều lợi ích thiết thực:
✅ Môi trường học tập năng động, sáng tạo với hệ thống phòng thí nghiệm hiện đại.
✅ Cơ hội nhận học bổng giá trị từ các doanh nghiệp trong ngành.
✅ Giảng viên giàu kinh nghiệm, thân thiện, sẵn sàng hỗ trợ sinh viên.
✅ Tiếp cận công nghệ tiên tiến như AI trong tuyển khoáng, hệ thống tự động hóa.
✅ Cơ hội học song bằng với các ngành liên quan như Công nghệ Môi trường, Quản lý Tài nguyên.
✅ Ký túc xá an toàn, tiện nghi, hỗ trợ sinh viên ở xa.


III. CƠ HỘI VIỆC LÀM

Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư Tuyển khoáng có thể làm việc tại:

  • Các công ty khai thác và chế biến khoáng sản (Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam, Vinacomin, Masan Resources,…).

  • Viện nghiên cứu, trung tâm phân tích khoáng sản.

  • Các nhà máy luyện kim, xi măng, gốm sứ.

  • Công ty tư vấn thiết kế nhà máy tuyển khoáng.

  • Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng.


IV. HỌC PHÍ NGÀNH HỌC

Học phí ngành Kỹ thuật tuyển khoáng: 

  • Học phí: 514.000 đồng/tín chỉ
  • Tổng số tín chỉ: 164,5 tín chỉ
  • Tương đương: 18.789.000 đồng/năm

Ghi chú:
Mức học phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 28/08/2021 của Chính phủNghị quyết 97/NQ-CP ngày 31/12/2023 về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.


V. MỨC LƯƠNG THAM KHẢO

  • Mới ra trường: 10 - 15 triệu đồng/tháng.

  • Kinh nghiệm 3-5 năm: 15 - 25 triệu đồng/tháng.

  • Làm việc tại nước ngoài hoặc công ty đa quốc gia: 30 - 50 triệu đồng/tháng.


VI. XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC

            Các phương thức xét tuyển ngành Kỹ thuật tuyển khoáng bao gồm: 5 phương thức:
1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Xét tổng điểm của các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng của ngành tuyển sinh, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và điểm khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + ĐKK + ĐưT
3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT. Lấy điểm trung bình học tập 3 năm học lớp 10,11,12 cấp THPT. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn học cấp THPT theo tổ hợp xét tuyển tương ứng của ngành tuyển sinh, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và điểm khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + ĐKK + ĐƯT
ĐTB môn = (điểm trung bình cả năm môn lớp 10 + điểm trung bình cả năm môn lớp 11 + điểm trung bình cả năm môn lớp 12) /3
Điểm trung bình cả năm môn học được ghi trong học bạ cấp THPT của thí sinh.
4. Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội hoặc kết quả bài thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội.
          Điểm xét tuyển là điểm đánh giá năng lực, đánh giá tư duy được quy đổi tuyến tính về thang điểm 30 và điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực).
- Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức:
Điểm xét tuyển = (Tổng điểm thi /150)x30 + Điểm ưu tiên (nếu có)

- Xét kết quả thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức:
Điểm xét tuyển = (Tổng điểm thi /100)x30 + Điểm ưu tiên (nếu có)

5. Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp.
Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả học tập cấp THPT. Điểm xét tuyển là tổng điểm môn Toán hoặc môn Ngữ văn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm của 02 môn học tự chọn theo kết quả học tập cấp THPT tương ứng với tổ hợp xét tuyển của ngành tuyển sinh, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực, điểm khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + ĐKK + ĐƯT
ĐTB môn = (điểm trung bình cả năm môn lớp 10 + điểm trung bình cả năm môn lớp 11 + điểm trung bình cả năm môn lớp 12) /3
Điểm trung bình cả năm môn học của 02 môn tự chọn được ghi trong học bạ cấp THPT của thí sinh.
* Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích như sau:

STT Tiếng Anh Tiếng Trung Quốc Điểm quy đổi Điểm khuyến khích
IELTS TOEFL iBT HSK, TOCFL
1 4.5 60-62   9 0,5
2 5.0 63-64 Cấp độ 3 9,25 0,75
3 5.5 65-78   9,50 1,0
4 6.0 79-87 Cấp độ 4 9,75 1,25
5 > 6.5 > 88 > Cấp độ 5 10 1,5


VII. TỔ HỢP XÉT TUYỂN

Các tổ hợp môn xét tuyển cho ngành Kỹ thuật tuyển khoáng:
- A00: Toán, Vật lí, Hoá học
- A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
- A07: Toán, Lịch sử, Địa lý
- C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí
- C03: Toán, Ngữ Văn, Lịch sử
- C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý
- C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân
- D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
- D04: Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung
- D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
- D30: Toán, Vật lí, Tiếng Trung
- D40: Toán, Lịch sử, Tiếng Trung
- X17: Toán, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
- X21: Toán, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật

 


VIII. TƯ VẤN TUYỂN SINH

Để biết thêm thông tin chi tiết về ngành học, thí sinh có thể liên hệ:

  • Hotline: 
    1- TS. Lê Quý Chiến - Trưởng khoa                                           0868.595.686
    2- ThS. Nguyễn Bá Thiện - phó Trưởng khoa                            0977.194.959
    3- ThS. Nguyễn Thị Phương - Trưởng bộ môn Tuyển khoáng   0904.544.205
    4- ThS.Trần Thị Duyên -  Phó trưởng bộ môn Tuyển khoáng    0977.203.343
    5- ThS. Bùi Kim Dung - GV bộ môn Tuyển khoáng                  0389.352.799

  • Websitewww.qui.edu.vn.

  • Fanpage: facebook.com/daihoccnqn


Hãy trở thành kỹ sư Tuyển khoáng tài năng, góp phần phát triển bền vững ngành công nghiệp khoáng sản Việt Nam! 


Đăng ký tư vấn

Gửi phản hồi