Công nghệ thông tin
I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC
Ngành Công nghệ Thông tin (CNTT) là một trong những ngành học "hot" nhất hiện nay, đóng vai trò then chốt trong kỷ nguyên số 4.0. Ngành học này trang bị cho sinh viên kiến thức về lập trình, mạng máy tính, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây và an ninh mạng.
II. LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI HỌC
Khi theo học ngành CNTT, sinh viên được hưởng nhiều lợi ích:
✔ Môi trường học tập sáng tạo với phương pháp giảng dạy hiện đại
✔ Cơ hội nhận học bổng từ các tập đoàn công nghệ lớn (FPT, Viettel, VNPT)
✔ Giảng viên trình độ cao, nhiều người từng làm việc tại Silicon Valley
✔ Tiếp cận công nghệ mới nhất: AI, Blockchain, IoT, Metaverse
✔ Học song bằng với các chuyên ngành liên quan như Khoa học dữ liệu
✔ Ký túc xá tiện nghi với đầy đủ wifi tốc độ cao
III. CƠ HỘI VIỆC LÀM
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm:
-
Lập trình viên tại các công ty phần mềm
-
Chuyên viên phân tích hệ thống
-
Kỹ sư AI/Data Science
-
Quản trị mạng và an ninh mạng
-
Giảng viên CNTT tại các trường đại học
IV. HỌC PHÍ NGÀNH HỌC
Khối ngành Công nghệ thông tin:
- Học phí: 487.000 đồng/tín chỉ
- Tổng số tín chỉ: 144,5 tín chỉ
- Tương đương: 15.100.000 đồng/năm
Ghi chú:
Mức học phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 28/08/2021 của Chính phủ và Nghị quyết 97/NQ-CP ngày 31/12/2023 về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
V. MỨC LƯƠNG THAM KHẢO
-
Fresher: 10-15 triệu/tháng
-
Junior (2-3 năm kinh nghiệm): 15-30 triệu/tháng
-
Senior (5+ năm): 30-80 triệu/tháng
-
Làm việc tại nước ngoài: 3,000-10,000 USD/tháng
VI. XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC
Các phương thức xét tuyển ngành Công nghệ thông tin bao gồm: 5 phương thức
1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Xét tổng điểm của các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng của ngành tuyển sinh, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và điểm khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + ĐKK + ĐưT
3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT. Lấy điểm trung bình học tập 3 năm học lớp 10,11,12 cấp THPT. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn học cấp THPT theo tổ hợp xét tuyển tương ứng của ngành tuyển sinh, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và điểm khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + ĐKK + ĐƯT
ĐTB môn = (điểm trung bình cả năm môn lớp 10 + điểm trung bình cả năm môn lớp 11 + điểm trung bình cả năm môn lớp 12) /3
Điểm trung bình cả năm môn học được ghi trong học bạ cấp THPT của thí sinh.
4. Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội hoặc kết quả bài thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội.
Điểm xét tuyển là điểm đánh giá năng lực, đánh giá tư duy được quy đổi tuyến tính về thang điểm 30 và điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực).
- Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức:
Điểm xét tuyển = (Tổng điểm thi /150)x30 + Điểm ưu tiên (nếu có)
- Xét kết quả thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức:
Điểm xét tuyển = (Tổng điểm thi /100)x30 + Điểm ưu tiên (nếu có)
5. Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp.
Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả học tập cấp THPT. Điểm xét tuyển là tổng điểm môn Toán hoặc môn Ngữ văn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm của 02 môn học tự chọn theo kết quả học tập cấp THPT tương ứng với tổ hợp xét tuyển của ngành tuyển sinh, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực, điểm khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + ĐKK + ĐƯT
ĐTB môn = (điểm trung bình cả năm môn lớp 10 + điểm trung bình cả năm môn lớp 11 + điểm trung bình cả năm môn lớp 12) /3
Điểm trung bình cả năm môn học của 02 môn tự chọn được ghi trong học bạ cấp THPT của thí sinh.
* Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích như sau:
| STT | Tiếng Anh | Tiếng Trung Quốc | Điểm quy đổi | Điểm khuyến khích | |
| IELTS | TOEFL iBT | HSK, TOCFL | |||
| 1 | 4.5 | 60-62 | 9 | 0,5 | |
| 2 | 5.0 | 63-64 | Cấp độ 3 | 9,25 | 0,75 |
| 3 | 5.5 | 65-78 | 9,50 | 1,0 | |
| 4 | 6.0 | 79-87 | Cấp độ 4 | 9,75 | 1,25 |
| 5 | > 6.5 | > 88 | > Cấp độ 5 | 10 | 1,5 |
VII. TỔ HỢP XÉT TUYỂN
Các tổ hợp môn xét tuyển cho ngành Công nghệ thông tin:
- A00: Toán, Vật lí, Hoá học
- A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
- A07: Toán, Lịch sử, Địa lý
- C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí
- C03: Toán, Ngữ Văn, Lịch sử
- C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý
- C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân
- D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
- D04: Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung
- D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
- D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
- D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
- D30: Toán, Vật lí, Tiếng Trung
- D40: Toán, Lịch sử, Tiếng Trung
- X17: Toán, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
- X21: Toán, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật
VIII. TƯ VẤN TUYỂN SINH
Thông tin sâu về ngành Công nghệ thông tin xin vui lòng liên hệ:
- ThS Nguyễn Hồng Quân (Trưởng Khoa) 0988677861
- ThS. Đặng Đình Đức (Phó Khoa) 0899073.567
- Ths Lê Thị Phương 0912948768
- Ths Nguyễn Thị Thuý Chinh 0975097786
-
Website: www.qui.edu.vn.
-
Fanpage: facebook.com/daihoccnqn
Ngành CNTT đang mở ra vô số cơ hội trong thời đại số. Hãy trở thành những công dân số ưu tú của tương lai!
Một số hình ảnh tiêu biểu



