Danh mục ngành/Chuyên ngành đại học chính quy Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
1. Danh sách ngành đại học chính quy
2. Phương thức xét tuyển
1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Xét tổng điểm của các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng của ngành tuyển sinh, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và điểm khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + ĐKK + ĐưT
3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT. Lấy điểm trung bình học tập 3 năm học lớp 10,11,12 cấp THPT. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn học cấp THPT theo tổ hợp xét tuyển tương ứng của ngành tuyển sinh, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và điểm khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + ĐKK + ĐƯT
ĐTB môn = (điểm trung bình cả năm môn lớp 10 + điểm trung bình cả năm môn lớp 11 + điểm trung bình cả năm môn lớp 12) /3
Điểm trung bình cả năm môn học được ghi trong học bạ cấp THPT của thí sinh.
4. Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội hoặc kết quả bài thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội.
Điểm xét tuyển là điểm đánh giá năng lực, đánh giá tư duy được quy đổi tuyến tính về thang điểm 30 và điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực).
- Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức:
Điểm xét tuyển = (Tổng điểm thi /150)x30 + Điểm ưu tiên (nếu có)
- Xét kết quả thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức:
Điểm xét tuyển = (Tổng điểm thi /100)x30 + Điểm ưu tiên (nếu có)
5. Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp.
Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả học tập cấp THPT. Điểm xét tuyển là tổng điểm môn Toán hoặc môn Ngữ văn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm của 02 môn học tự chọn theo kết quả học tập cấp THPT tương ứng với tổ hợp xét tuyển của ngành tuyển sinh, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực, điểm khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + ĐKK + ĐƯT
ĐTB môn = (điểm trung bình cả năm môn lớp 10 + điểm trung bình cả năm môn lớp 11 + điểm trung bình cả năm môn lớp 12) /3
Điểm trung bình cả năm môn học của 02 môn tự chọn được ghi trong học bạ cấp THPT của thí sinh.
* Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích như sau:
| TT | Tên ngành/ Chuyên ngành | Mã ngành | Tổ hợp xét tuyển |
| 1 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | - A00: Toán, Vật lí, Hoá học - A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh - A07: Toán, Lịch sử, Địa lý - C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí - C03: Toán, Ngữ Văn, Lịch sử - C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý - C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân - D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh - D04: Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung - D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh - D30: Toán, Vật lí, và Tiếng Trung - D40: Toán, Lịch sử, Tiếng Trung - X17: Toán, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật - X21: Toán, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
| 2 | Công nghệ kỹ thuật ô tô |
7510205 | |
3 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 7510303 | |
| - Công nghệ tự động hóa | |||
4 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 7510301 | |
| - Công nghệ kỹ thuật điện tử | |||
| - Công nghệ kỹ thuật điện | |||
| - Công nghệ Cơ điện mỏ | |||
| - Công nghệ Điện lạnh | |||
| - Công nghệ Cơ điện | |||
5 |
Công nghệ thông tin | 7480201 | |
| - Hệ thống thông tin | |||
| - Mạng máy tính | |||
| - Công nghệ phần mềm | |||
6 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 7510201 | |
| - Công nghệ sản xuất tự động | |||
| - Kỹ thuật cơ khí | |||
| - Cơ khí - Động lực | |||
7 |
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 7510102 | |
| - Xây dựng mỏ và công trình ngầm | |||
| - CNKT công trình xây dựng hầm và cầu | |||
8 |
Kỹ thuật mỏ | 7520601 | |
| - Khai thác mỏ | |||
| 9 | Kỹ thuật tuyển khoáng | 7520607 | |
10 |
Kế toán | 7340301 | - A00: Toán, Vật lí, Hoá học - A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh - A07: Toán, Lịch sử, Địa lý - C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí - C03: Toán, Ngữ Văn, Lịch sử - C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý - C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân - D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh - D04: Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung - D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh - D14: Văn, Sử, Tiếng Anh - D15: Văn, Địa, Tiếng Anh - D30: Toán, Vật lí, và Tiếng Trung - D40: Toán, Lịch sử, Tiếng Trung - X17: Toán, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và pháp luật - X21: Toán, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
| - Kế toán tổng hợp | |||
11 |
Quản trị kinh doanh | 7340101 | |
| - Quản trị kinh doanh tổng hợp | |||
| - Quản trị kinh doanh Du lịch – Khách sạn | |||
12 |
Tài chính ngân hàng | 7340201 | |
| - Tài chính doanh nghiệp |
2. Phương thức xét tuyển
1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Xét tổng điểm của các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng của ngành tuyển sinh, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và điểm khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + ĐKK + ĐưT
3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT. Lấy điểm trung bình học tập 3 năm học lớp 10,11,12 cấp THPT. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn học cấp THPT theo tổ hợp xét tuyển tương ứng của ngành tuyển sinh, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và điểm khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + ĐKK + ĐƯT
ĐTB môn = (điểm trung bình cả năm môn lớp 10 + điểm trung bình cả năm môn lớp 11 + điểm trung bình cả năm môn lớp 12) /3
Điểm trung bình cả năm môn học được ghi trong học bạ cấp THPT của thí sinh.
4. Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội hoặc kết quả bài thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội.
Điểm xét tuyển là điểm đánh giá năng lực, đánh giá tư duy được quy đổi tuyến tính về thang điểm 30 và điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực).
- Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức:
Điểm xét tuyển = (Tổng điểm thi /150)x30 + Điểm ưu tiên (nếu có)
- Xét kết quả thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức:
Điểm xét tuyển = (Tổng điểm thi /100)x30 + Điểm ưu tiên (nếu có)
5. Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp.
Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả học tập cấp THPT. Điểm xét tuyển là tổng điểm môn Toán hoặc môn Ngữ văn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm của 02 môn học tự chọn theo kết quả học tập cấp THPT tương ứng với tổ hợp xét tuyển của ngành tuyển sinh, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực, điểm khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + ĐKK + ĐƯT
ĐTB môn = (điểm trung bình cả năm môn lớp 10 + điểm trung bình cả năm môn lớp 11 + điểm trung bình cả năm môn lớp 12) /3
Điểm trung bình cả năm môn học của 02 môn tự chọn được ghi trong học bạ cấp THPT của thí sinh.
* Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích như sau:
| STT | Tiếng Anh | Tiếng Trung Quốc | Điểm quy đổi | Điểm khuyến khích | |
| IELTS | TOEFL iBT | HSK, TOCFL | |||
| 1 | 4.5 | 60-62 | 9 | 0,5 | |
| 2 | 5.0 | 63-64 | Cấp độ 3 | 9,25 | 0,75 |
| 3 | 5.5 | 65-78 | 9,50 | 1,0 | |
| 4 | 6.0 | 79-87 | Cấp độ 4 | 9,75 | 1,25 |
| 5 | > 6.5 | > 88 | > Cấp độ 5 | 10 | 1,5 |
Ý kiến bạn đọc
Bạn cần đăng nhập với tư cách là Thành viên chính thức để có thể bình luận