Lưu ý gì trong thời gian đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT 2024

Bộ GD&ĐT đã công bố hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT 2024. Dưới đây là một số lưu ý xung quanh việc đăng ký dự thi kỳ thi quan trọng này.
Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

1. Thời gian đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT 2024

  • Từ ngày 24/4 đến hết ngày 26/4/2024, Thí sinh lớp 12 sẽ được lập và cấp tài khoản để đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT.
  • Từ ngày 02/5 đến 17h ngày 10/5/2024, Thí sinh lớp 12 chính thức đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT bằng hình thức trực tuyến với tài khoản đã có. Thí sinh tự do (thí sinh thi lại) nộp hồ sơ đăng ký dự thi trực tiếp tại điểm tiếp nhận hồ sơ, sau đó sẽ được cấp tài khoản trên hệ thống của Bộ GD&ĐT và kiểm tra các thông tin.

2. Chỉnh sửa sai sót thông tin dự thi khi nào?

Sau khi đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT 2024, nếu phát hiện sai sót khi đã hết hạn đăng ký dự thi, từ ngày 11/05 đến hết 17/05/2024, thí sinh có thể báo lại với điểm tiếp nhận hồ sơ, với thầy cô để được chỉnh sửa. 

3. Thời gian đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT 2024 có đăng ký nguyện vọng không?

Thời gian từ 02/5 đến 17h ngày 10/5/2024 chỉ là thời gian đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT 2024. Trong thời gian này, thí sinh chưa được đăng ký nguyện vọng. Như năm ngoái, sau khi thi tốt nghiệp THPT xong, thí sinh mới tiến hành đăng ký nguyện vọng xét tuyển ĐH. Tất cả thí sinh phải đánh dấu vào mục 9 trên phiếu đăng ký, kể cả thí sinh không sử dụng điểm thi THPT để xét tuyển. 

4. Thí sinh tự do chỉ xét học bạ vẫn phải đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT không?

Một số thí sinh tự do sẽ tự đánh mất quyền lợi của mình nếu bỏ qua đợt đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT 2024. Tất cả thí sinh xét tuyển đều phải đăng ký thông tin trên hệ thống quản lý thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh. Thời điểm đăng ký nguyện vọng là sau khi thí sinh thi tốt nghiệp THPT. Tuy nhiên, để có thể đăng ký được nguyện vọng trên hệ thống, thì tất cả thí sinh phải thực hiện các yêu cầu sau:

- Thí sinh phải đăng ký thông tin ngay từ khi đăng ký dự thi. Kể cả thí sinh đã có bằng THPT hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp đăng ký nguyện vọng để xét tuyển bằng phương thức khác với phương thức xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT cũng phải đăng ký, nhưng chỉ phải khai từ mục 1 đến mục 11 và mục 13 trên phiếu đăng ký dự thi.

- Tất cả thí sinh phải đánh dấu vào mục 9 trên phiếu đăng ký, kể cả thí sinh không sử dụng điểm thi THPT để xét tuyển. Khi tích vào mục 9 thí sinh diện không sử dụng điểm thi THPT để xét tuyển sẽ không phải khai báo môn thi.

- Thí sinh đăng ký xét tuyển tại các cơ sở đào tạo vẫn phải vào hệ thống để khai báo thông tin và đăng ký xét tuyển. Thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống vẫn phải đăng ký xét tuyển tại cơ sở đào tạo (nếu cơ sở đào tạo có yêu cầu).

5. Danh sách giấy tờ minh chứng để hưởng ưu tiên đối tượng, khu vực tuyển sinh 2024

STT Quy chế tuyển sinh hiện hành Minh chứng/cách thực hiện
I Ưu tiên khu vực  
I.1 Theo khu vực của trường phổ thông Thí sinh khai báo năm học lớp 10, 11, 12 trên Hệ thống. Hệ thống tự tính khu vực ưu tiên.
I.2 Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc
trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn. (Điểm c, khoản 1, Điều 7 Quy chế tuyển sinh hiện hành).
Thí sinh khai báo thời gian trên Hệ thống.
II Ưu tiên đối tượng (Phụ lục Quy chế tuyển sinh hiện hành)  
II.1 Đối tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời gian học THPT hoặc trung cấp trên 18 tháng tại Khu vực 1 Giấy khai sinh hoặc quyết định xác định lại dân tộc của cấp có thẩm quyền.
II.2 Đối tượng 02: Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen. Giấy xác nhận của đơn vị quản lý về thời gian làm việc và Bằng khen hoặc Quyết định công nhận là chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.
II.3

Đối tượng 03:

a) Thương binh, bệnh binh, người có Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;

c) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;

d) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định

a) Giấy chứng nhận thương binh, bệnh binh; Giấy chứng nhận hưởng chính sách như thương binh.

 

b) c) Giấy xác nhận của đơn vị cử đi học từ cấp Trung đoàn (hoặc tương đương trở lên) trở lên hoặc bản sao Lệnh gọi nhập ngũ hoặc Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển xác nhận.

 

 

d) Quyết định xuất ngũ.

 

II.4

Đối tượng 04

a) Thân nhân liệt sĩ;

 

 

b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

 

 

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

 

 

d) Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

 

đ) Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng

a) Giấy khai sinh của thí sinh, và Giấy báo tử hoặc Bản sao Bằng “Tổ quốc ghi công”; Bản khai tình hình thân nhân liệt sĩ (Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định 131/2021/NĐ-CP); Quyết định cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nếu có).

 

b) Giấy khai sinh của thí sinh, và Giấy chứng nhận thương binh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; hoặc Giấy chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh có tỉ lệ mất sức lao động 81% trở lên do Phòng Lao động thương binh xã hội cấp.

c) Giấy khai sinh của thí sinh, và Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hoặc Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp.

 

d) Giấy khai sinh của thí sinh, và Quyết định công nhận Anh hùng lực lượng vũ trang hoặc Quyết định công nhận Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng
chiến.

 

đ) Giấy khai sinh của thí sinh, và Quyết định trợ cấp hàng tháng (do sở LĐ TBXH cấp) của con người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học.

II.5

Đối tượng 05:

a) Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;

b) Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác;

c) Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên
là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến
ngày ĐKXT

a) Giấy xác nhận của đơn vị cử đi học.


b) Giấy xác nhận của đơn vị cử đi học từ cấp Trung đoàn (hoặc tương đương trở lên) trở lên hoặc bản sao Lệnh gọi nhập ngũ hoặc Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển xác nhận.

c) Văn bản bổ nhiệm và Quyết định xuất ngũ.

II.6

Đối tượng 06:

a) Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;


b) Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

c) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%

a) Giấy khai sinh hoặc quyết định xác định lại dân tộc của cấp có thẩm quyền.

b) Giấy khai sinh của thí sinh, và Giấy chứng nhận thương binh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hoặc Giấy chứng nhận bệnh binh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hoặc Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh do Sở Lao động

- Thương binh và Xã hội cấp.

c) Giấy khai sinh của thí sinh, và Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học do cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp hoặc Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp.

II.7

Đối tượng 07:

a) Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLTBLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GDĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;

b) Người lao động ưu tú thuộc tất cả thành phần kinh tế từ cấp tỉnh, cấp bộ trở lên được công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh;

c) Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên;

d) Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng ngành tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe.

a) Giấy xác nhận "Khuyết tật nặng" của UBND xã/phường/thị trấn nơi thí sinh thường trú cấp.

b) Bản sao danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân cấp tỉnh, cấp bộ trở lên; hoặc Bằng lao động sáng tạo (có quyết định kèm theo).

 

c) Giấy xác nhận của đơn vị quản lý về thời gian làm việc và hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng.

d) Bản sao văn bằng trung cấp Dược; Giấy xác nhận của đơn vị quản lý về thời gian làm việc và hợp đồng

6. Lưu ý

  • Tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh trên đề án và quy chế tuyển sinh của cơ sở đào tạo, thực hiện đăng ký xét tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo về tiêu chí, điều kiện, hồ sơ, quy trình, thời gian dự tuyển) tại cổng thông tin tuyển sinh của CSĐT (nếu có) và bắt buộc phải nhập tất cả các nguyện vọng của thí sinh phải ĐKXT trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc tại Cổng dịch vụ công quốc gia. Thí sinh không đăng ký nguyện vọng vào những nhóm ngành, ngành, chương trình đào tạo không đủ điều kiện.
  • Khai báo, cung cấp đầy đủ và bảo đảm tính chính xác của tất cả thông tin đăng ký dự tuyển vào các CSĐT.
  • Khai báo chính xác và chịu trách nhiệm thông tin (các mốc thời gian theo hướng dẫn) để hưởng ưu tiên khu vực, đối tượng ưu tiên (nếu có) tại thời điểm đăng ký dự thi Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2023. Thông tin kê khai phải trung thực và chính xác. Thông tin nơi thường trú của thí sinh ở các giai đoạn sẽ được các cơ quan chức năng kiểm tra và xác thực trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • Ảnh của thí sinh trên hệ thống phải đảm bảo độ phân giải là 400x600pixels, được chụp theo kiểu căn cước công dân và không quá 6 tháng.

Danh sách ngành

Đăng ký tư vấn

Gửi phản hồi