ĐỀ ÁN TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NĂM 2020
1. Tuyển sinh chính quy trình độ đại học
1.1. Đối tượng tuyển sinh
   - Người đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học;
   - Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định hiện hành.
    - Người tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam, ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (sau đây gọi chung là tốt nghiệp THPT ).
    - Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
1.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước
1.3. Phương thức tuyển sinh:
    Năm 2020, Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh thực hiện tuyển sinh nhiều đợt trong năm và sử dụng các phương thức sau:
    - Sử dụng kết quả kỳ thi THPT để xét tuyển với tổ hợp các môn thi thành phần của các bài thi để xét tuyển vào các ngành theo quy định;
    - Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT (Xét học bạ)
1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo
Stt Trình độ đào tạo Mã ngành Ngành học Chỉ tiêu (dự kiến) Tổ hợp môn xét tuyển 1 Tổ hợp môn xét tuyển 2 Tổ hợp môn xét tuyển 3 Tổ hợp môn xét tuyển 4
Theo xét KQ thi THPT Theo phương thức khác Tổ hợp môn Môn chính Tổ hợp môn Môn chính Tổ hợp môn Môn chính Tổ hợp môn Môn chính
1 Đại học 7520601 Kỹ thuật mỏ 40 60 Toán, Lý, Hóa Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Hóa, Anh Toán Toán, Văn, Anh Toán
2 Đại học 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 220 330 Toán, Lý, Hóa Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Văn, Anh Toán
3 Đại học 7340301 Kế toán 80 120 Toán, Lý, Hóa Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Văn, Anh Toán
4 Đại học 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 100 150 Toán, Lý, Hóa Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Văn, Anh Toán
5 Đại học 7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng 32 48 Toán, Lý, Hóa Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Văn, Anh Toán
6 Đại học 7520503 Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ 20 30 Toán, Lý, Hóa Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Văn, Anh Toán
7 Đại học 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 28 42 Toán, Lý, Hóa Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Văn, Anh Toán
8 Đại học 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 60 90 Toán, Lý, Hóa Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Văn, Anh Toán
9 Đại học 7480201 Công nghệ thông tin 40 60 Toán, Lý, Hóa Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Văn, Anh Toán
10 Đại học 7340201 Tài chính - Ngân hàng 20 30 Toán, Lý, Hóa Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Văn, Anh Toán
11 Đại học 7340101 Quản trị kinh doanh 20 30 Toán, Lý, Hóa Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Văn, Anh Toán
12 Đại học 7520501 Kỹ thuật địa chất 20 30 Toán, Lý, Hóa Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Lý, Anh Toán Toán, Văn, Anh Toán
 
1.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
         PHƯƠNG THỨC 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT  2020
        Thí sinh có tổng điểm thi THPT quốc gia của 3 môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển không nhỏ hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Nhà trường.
Nhà trường sẽ công bố trên trang điện tử của Trường và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐTvề điều kiện xét tuyển và thời gian xét tuyển theo từng đợt.
         PHƯƠNG THỨC 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở bậc THPT
       Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình cả năm lớp 11 và học kỳ I lớp 12 hoặc năm học lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển ≥ 16,0 điểm.
       - Cách tính điểm xét tuyển:
      + Đối với thí sinh xét tuyển dựa vào cả năm lớp 11 và học kỳ I lớp 12
         Điểm xét tuyển (ĐXT)= Môn 1 + Môn 2+Môn 3 (Trong đó: Môn 1, Môn 2, Môn 3 tổng điểm các môn trong tổ hợp):
        ĐXT= Môn1 ((ĐTBcn lớp 11 + ĐTB học kỳ I lớp 12) /2) + Môn 2 ((ĐTBcn lớp 11 + ĐTB học kỳ I lớp 12)/2) + Môn 3((ĐTBcn lớp 11 + ĐTB học kỳ I lớp 12)/2)
       + Đối với thí sinh xét tuyển năm học lớp 12
        Điểm xét tuyển = Môn 1 + Môn 2+ Môn 3 (Trong đó: Môn 1, Môn 2, Môn 3 tổng điểm các môn trong tổ hợp)
1.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:
       + Mã trường: DDM;
       + Tổ hợp xét tuyển:
                                     A00: TOÁN, VẬT LÝ, HÓA HỌC;
                                     A01: TOÁN, VẬT LÝ, TIẾNG ANH;
                                     D01: TOÁN, VĂN, TIẾNG ANH;
                                     D07: TOÁN, HÓA HỌC, TIẾNG ANH.
Điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là bình đẳng như nhau.
        Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
        - Với các thí sinh xét tuyển theo điểm thi THPT quốc gia bằng điểm nhau ở cuối danh sách mà vượt chỉ tiêu sẽ thực hiện xét ưu tiên theo thứ tự: thí sinh có nguyện vọng cao hơn, rồi đến điểm môn Toán, rồi đến thời gian nộp hồ sơ ĐKXT.
         - Với các thí sinh xét tuyển theo kết quả học tập ở bậc THPT bằng điểm nhau nằm cuối danh sách mà vượt chỉ tiêu sẽ thực hiện xét ưu tiên theo thứ tự: điểm môn Toán, rồi đến thời gian nộp hồ sơ ĐKXT.
1.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/ thi tuyển, tổ hợp môn thi/ bài thi đối từng ngành đào tạo...
1.7.1. Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT 2020
a) Điều kiện để được xét tuyển:
        - Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT ;
        - Tham gia kỳ thi THPT năm 2020. Đã đăng ký sử dụng kết quả thi THPT Quốc gia để xét tuyển Đại học.
        - Thí sinh có tổng điểm thi THPT quốc gia của 3 môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực cho các ngành đào tạo không nhỏ hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Nhà trường.
b) Nguyên tắc xét tuyển:
        - Xét điểm từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
        - Điểm xét tuyển tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; không có môn nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1.0 điểm trở xuống.
 Điểm xét tuyển bằng tổng điểm thi THPT quốc gia của 3 môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (ĐKXT) cộng Điểm ưu tiên (nếu có);
        - Căn cứ vào chỉ tiêu từng ngành và số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển, hội đồng tuyển sinh xét điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu của ngành đó.
c) Hồ sơ xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Thời gian xét tuyển:
       - Đợt 1: Theo lịch xét tuyển Đợt 1 của Bộ Giáo dục và đào tạo
       - Xét tuyển các đợt bổ sung: mỗi đợt 15 ngày, sẽ thông báo trước mỗi đợt xét bổ sung cho tới khi hết chỉ tiêu tuyển sinh.
       - Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học thông qua việc nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi vào trường theo quy định của Quy chế, trong thời hạn do trường quy định. Quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được hiểu là từ chối nhập học và trường được xét tuyển thí sinh khác; thí sinh đã xác nhận nhập học thì không được tham gia xét tuyển ở các trường khác.
e) Cách đăng ký xét tuyển:
        Cách 1: Thí sinh đăng ký xét tuyển đợt 1 kỳ thi THPT Quốc gia đăng ký cùng với hồ sơ đăng ký dự thi theo quy định của Sở Sở Giáo dục Đào tạo và Bộ Giáo dục Đào tạo.
        Cách 2: Đăng ký xét tuyển trực tuyến.
         Cách 3: Nộp hồ sơ qua đường bưu điện  hoặc nộp trực tiếp tại Trường theo địa chỉTrung tâm Tuyển sinh – Thông tin & Truyền thông Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, phường Yên Thọ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
1.7.2. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập ở bậc THPT (Xét học bạ)
        a) Điều kiện xét tuyển:
        - Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;
        - Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình cả năm lớp 11 và học kỳ I lớp 12 hoặc năm học lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển ≥ 16,0 điểm.
       b) Nguyên tắc xét tuyển:
       + Đối với thí sinh xét tuyển dựa vào cả năm lớp 11 và học kỳ I lớp 12
       Điểm xét tuyển (ĐXT)= Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 (Trong đó: Môn 1, Môn 2, Môn 3 tổng điểm các môn trong tổ hợp):
        ĐXT= Môn1 ((ĐTBcn lớp 11 + ĐTB học kỳ I lớp 12) /2) + Môn 2 ((ĐTBcn lớp 11 + ĐTB học kỳ I lớp 12)/2) +  Môn 3((ĐTBcn lớp 11 + ĐTB học kỳ I lớp 12)/2)
       + Đối với thí sinh xét tuyển năm học lớp 12
       Điểm xét tuyển = Môn 1 + Môn 2+ Môn 3 (Trong đó: Môn 1, Môn 2, Môn 3 tổng điểm các môn trong tổ hợp)
       Trường hợp các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên xét tuyển thí sinh có điểm trung bình chung học tập ba năm lớp 10, 11, 12 của 02 điểm môn Toán, môn Tiếng Anh đạt loại khá trở lên.  
c) Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm:
       - Học bạ THPT (bản sao hợp lệ);
      - Bằng tốt nghiệp THPT (bản sao hợp lệ ) hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời nếu tốt nghiệp năm 2020;
      - Phiếu đăng ký xét tuyển theo quy định của trường;
      - Giấy chứng nhận ưu tiên bản sao hợp lệ (nếu có);
      - 01 phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận (của thí sinh hoặc người thân), số điện thoại liên hệ vào mục người nhận
d) Cách đăng ký xét tuyển:
      Cách 1: Trực tiếp tại Trung tâm Tuyển sinh – Thông tin & Truyền thông Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, phường Yên Thọ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh)
      Cách 2: Đăng ký xét tuyển trực tuyến.
      Cách 3: Nộp hồ sơ qua đường bưu điện về Địa chỉ: Trung tâm Tuyển sinh – Thông tin & Truyền thông, Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, phường Yên Thọ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
1.7.3. Dự kiến các đợt xét tuyển
Đợt xét Thời gian
nhận hồ sơ xét tuyển
Thời gian
công bố kết quả
Ghi chú
01 01/6/2020-10/8/2020 14/8/2020 Áp dụng cho thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2019 trở về trƣớc
02 11/8/2020-15/9/2020 18/9/2020 Áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2020 hoặc tốt nghiệp từ năm 2019 trở về trước
03 16/9/2020-27/11/2020 30/11/2020
1.8. Chính sách ưu tiên: Thực hiện chế độ tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế hiện hành của Bộ GDĐT.
1.9. Lệ phí xét tuyển: Theo quy định hiện hành của Nhà nước.
1.10.Học phí dự kiến với sinh viên chính quy và lộ trình tăng học phí cho từng năm:
Đơn vị: đồng/tháng/sinh viên
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
960.000 1.060.000 1.170.000
1.11. Các nội dung khác:
a. Học bổng toàn phần
- Điều kiện hưởng học bổng:
+ Có tổng điểm 3 môn xét tuyển từ 25 điểm trở lên đối với Kết quả Kỳ thi THPT năm 2020;
+ Học sinh lớp 12 đã đoạt giải tại các kỳ thi quốc tế, quốc gia thuộc đối tượng sẽ được tuyển thẳng vào đại học theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành.
- Số lượng: 10 suất
- Giá trị: 50.000.000đ/suất
b. Học bổng bán phần
- Điều kiện hưởng học bổng:
+ Có tổng điểm 3 môn xét tuyển từ 21 đến dưới 25 điểm đối với Kết quả Kỳ thi THPT 2020, từ 25 điểm trở lên đối với Học bạ THPT (lớp 12);
+ Bộ đội xuất ngũ, có bằng tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương);
+ Công an nghĩa vụ xuất ngũ, có bằng tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương).
- Số lượng: 300 suất
- Giá trị: 25.000.000đ/suất
c. Học bổng khuyến khích
- Điều kiện hưởng học bổng: Có tổng điểm 3 môn xét tuyển từ 18 đến dưới 21 điểm đối với Kết quả Kỳ thi THPT 2020, từ 21 đến dưới 25 điểm đối với Học bạ THPT (lớp 12)
- Số lượng: 300 suất
- Giá trị: 12.500.000đ/suất
d. Học bổng tài năng
- Điều kiện hưởng học bổng: Thí sinh tham gia cuộc thi “Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học tỉnh Quảng Ninh năm học 2019 - 2020” đạt giải từ giải ba trở lên.
- Số lượng: 10 suất
- Giá trị: 40.000.000đ/suất
e. Học bổng vượt khó
- Điều kiện hưởng học bổng: Có tổng điểm 3 môn xét tuyển từ 18 điểm trở lên đối với Kết quả Kỳ thi THPT 2020, từ 20 điểm trở lên đối với Học bạ THPT (lớp 12); Có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, gia đình thuộc diện hộ nghèo và có ý chí phấn đấu trong học tập.
- Số lượng: 10 suất
- Giá trị: 40.000.000đ/suất
1.12. Thông tin triển khai đào tạo ưu tiên trong đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực Du lịch/ Công nghệ thông tin trình độ đại học (xác định rõ theo từng giai đoạn với thời gian xác định cụ thể).
1.12.1. Tên doanh nghiệp các nội dung hợp tác giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp đối tác và trách nhiệm của mỗi bên; trách nhiệm đảm bảo việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp.
1.12.2. Các thông tin khác triển khai áp dụng cơ ưu tiên trong đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực Du lịch/ Công nghệ thông tin trình độ đại học.(không trái quy định hiện hành)....
 
1.13. Tình hình việc làm (thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất)
1.13.1 Năm tuyển sinh -2
Nhóm ngành Chỉ tiêu Tuyển sinh Số SV trúng tuyển nhập học Số SV  tốt nghiệp Trong đó  tỷ lệ SV tốt nghiệp đã có việc làm thống kê cho khóa tốt nghiệp gần nhất đã khảo sát so với năm tuyển sinh
ĐH CĐSP ĐH CĐSP ĐH CĐSP ĐH CĐSP
Khối ngành I 0 0 0 0 0 0 0 0
Khối ngành II 0 0 0 0 0 0 0 0
Khối ngành III 300 0 59 0 321 0 59.19 0
Khối ngành IV 0 0 0 0 0 0 0 0
Khối ngành V 1400 0 104 0 937 0 73.85 0
Khối ngành VI 0 0 0 0 0 0 0 0
Khối ngành VII 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng 1700 0 163 0 1258 0 70.11 0
1.13.2 Năm tuyển sinh -1
Nhóm ngành Chỉ tiêu Tuyển sinh Số SV trúng tuyển nhập học Số SV  tốt nghiệp Trong đó  tỷ lệ SV tốt nghiệp đã có việc làm thống kê cho khóa tốt nghiệp gần nhất đã khảo sát so với năm tuyển sinh
ĐH CĐSP ĐH CĐSP ĐH CĐSP ĐH CĐSP
Khối ngành I 0 0 0 0 0 0 0 0
Khối ngành II 0 0 0 0 0 0 0 0
Khối ngành III 300 0 52 0 132 0 90.1 0
Khối ngành IV 0 0 0 0 0 0 0 0
Khối ngành V 1400 0 122 0 452 0 83.18 0
Khối ngành VI 0 0 0 0 0 0 0 0
Khối ngành VII 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng 1700 0 174 0 584 0 84.59 0
 
1.14. Tài chính
      - Tổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường: 44.308.881.899đ
      - Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/ năm của năm liền trước năm tuyển sinh: 9.600.000đ
2. Tuyển sinh vừa làm vừa học trình độ đại học
2.1. Đối tượng tuyển sinh
      - Người đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học;
      - Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định hiện hành.
      - Người tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam, ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.
      Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
2.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước
2.3. Phương thức tuyển sinh:
       Năm 2020, Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh thực hiện tuyển sinh nhiều đợt trong năm và sử dụng các phương thức sau:
       * Phương Thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT (Xét học bạ)
       - Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;
       Xét tổng điểm trung bình 3 môn lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 15,0 điểm trở lên cho các ngành đào tạo.
       Điểm xét tuyển = Môn 1 + Môn 2+ Môn 3 (Trong đó: Môn 1, Môn 2, Môn 3 tổng điểm các môn trong tổ hợp)
       * Phương Thức 2:  Sử dụng kết quả học tập THPT không đủ 15.0 điểm thì sẽ tổ chức thi riêng
       Các môn thi  tổ hợp A00 (Toán, Vật Lý, Hóa học) đạt từ 15.0 điểm trở lên.
 
2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh
TT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Số quyết định đào tạo VLVH Ngày tháng năm ban hành QĐ Cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc trường tự chủ QĐ Năm bắt đầu đào tạo
1 7520601 Kỹ thuật mỏ 30 5852/QĐ-BGDĐT Ngày 16/12/2010 Bộ Giáo dục ĐT 2010
2 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 50 5852/QĐ-BGDĐT Ngày 16/12/2010 Bộ Giáo dục ĐT 2010
3 7340301 Kế toán 30 5852/QĐ-BGDĐT Ngày 16/12/2010 Bộ Giáo dục ĐT 2010
4 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 20 5852/QĐ-BGDĐT Ngày 16/12/2010 Bộ Giáo dục ĐT 0
5 7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng 15 5852/QĐ-BGDĐT Ngày 16/12/2010 Bộ Giáo dục ĐT 0
6 7520503 Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ 15 2374/QĐ-BGDĐT Ngày 28/06/2012 Bộ Giáo dục ĐT 0
7 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 15 2374/QĐ-BGDĐT Ngày 28/06/2012 Bộ Giáo dục ĐT 0
8 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 20 979/QĐ-BGDĐT Ngày 19/03/2013 Bộ Giáo dục ĐT 0
9 7480201 Công nghệ thông tin 15 1484/QĐ-BGDĐT Ngày 24/04/2013 Bộ Giáo dục ĐT 0
10 7340201 Tài chính - Ngân hàng 15 535/QĐ-BGDĐT Ngày 22/02/2016 Bộ Giáo dục ĐT 0
11 7340101 Quản trị kinh doanh 15 218/QĐ-BGDĐT Ngày 20/01/2016 Bộ Giáo dục ĐT 0
12 7520501 Kỹ thuật địa chất 10 722/QĐ-BGDĐT Ngày 04/03/2014 Bộ Giáo dục ĐT 0
 
2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở bậc THPT
Xét tổng điểm trung bình 3 môn lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 15 điểm trở lên cho các ngành đào tạo
Điểm xét tuyển = Môn 1 + Môn 2+ Môn 3 (Trong đó: Môn 1, Môn 2, Môn 3 tổng điểm các môn trong tổ hợp)
Phương thức 2: Tổ chức thi riêng (Môn thi theo tổ hợp A00: Toán, Vật lý, Hóa học)
2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường
+ Mã trường: DDM;
+ Mã số ngành: xem mục 2.4;
+ Tổ hợp xét tuyển:
                            A00: TOÁN, VẬT LÝ, HÓA HỌC;
                            A01: TOÁN, VẬT LÝ, TIẾNG ANH;
                            D01: TOÁN, VĂN, TIẾNG ANH;
 D07: TOÁN, HÓA HỌC, TIẾNG ANH.
Điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là bình đẳng như nhau.
 Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
- Với các thí sinh thi và xét tuyển theo kết quả học tập ở bậc THPT bằng điểm nhau nằm cuối danh sách mà vượt chỉ tiêu sẽ thực hiện xét ưu tiên theo thứ tự: điểm môn Toán, rồi đến thời gian nộp hồ sơ ĐKXT.
2.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/ thi tuyển, tổ hợp môn thi/ bài thi đối từng ngành đào tạo...
Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả học tập ở bậc THPT (Xét học bạ)
a) Điều kiện xét tuyển:
- Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;
- Xét tổng điểm trung bình 3 môn lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 15,0 điểm trở lên cho các ngành đào tạo.
b) Nguyên tắc xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Môn 1 + Môn 2+ Môn 3 (Trong đó: Môn 1, Môn 2, Môn 3 tổng điểm các môn trong tổ hợp)
Trường hợp các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên xét tuyển thí sinh có điểm trung bình chung học tập ba năm lớp 10, 11, 12 của 02 điểm môn Toán, môn Tiếng Anh đạt loại khá trở lên.  
c) Hồ sơ xét tuyển:
- Học bạ THPT (bản sao hợp lệ);
- Bằng tốt nghiệp THPT (bản sao hợp lệ ) hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời nếu tốt nghiệp năm 2020;
- Phiếu đăng ký xét tuyển theo quy định của trường;
- Giấy chứng nhận ưu tiên bản sao hợp lệ (nếu có);
- 02 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận (của thí sinh hoặc người thân), số điện thoại liên hệ vào mục người nhận
Phương thức 2. Tổ chức thi riêng (Môn thi tổ hợp A00: Toán, Vật lý, Hóa học)
a) Hồ sơ xét tuyển:
- Học bạ THPT (bản sao hợp lệ);
- Bằng tốt nghiệp THPT (bản sao hợp lệ ) hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời nếu tốt nghiệp năm 2020;
- Phiếu đăng ký xét tuyển theo quy định của trường;
- Giấy chứng nhận ưu tiên bản sao hợp lệ (nếu có);
- 02 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận (của thí sinh hoặc người thân), số điện thoại liên hệ vào mục người nhận
b) Cách đăng ký xét tuyển:
Cách 1: Trực tiếp tại Trung tâm Tuyển sinh - Thông tin và Truyển thông, Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, phường Yên Thọ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Cách 2: Đăng ký xét tuyển trực tuyến.
Cách 3: Nộp hồ sơ qua đường bưu điện về Địa chỉ: Trung tâm Tuyển sinh - Thông tin và Truyển thông, Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, phường Yên Thọ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
2.8. Chính sách ưu tiên: Thực hiện chế độ tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế hiện hành của Bộ GDĐT.
2.9. Lệ phí xét tuyển: Theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2.10.Học phí dự kiến với sinh viên vừa học vừa làm và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm:
 Thực hiện theo nghị định Số: 86/2015/NĐ-CP  ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ “Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021”.
2.11. Các nội dung khác: Thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành.
2.12. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm
Đợt xét Thời gian
nhận hồ sơ xét tuyển
Thời gian
công bố kết quả
Ghi chú
01 18/4/2020-10/8/2020 14/8/2020 Áp dụng cho thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2019 trở về trƣớc
02 11/8/2020-15/9/2020 18/9/2020 Áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2020 hoặc tốt nghiệp từ năm 2019 trở về trước
03 16/9/2020-27/11/2020 30/11/2020
2.13. Các nội dung khác: Thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành.
3. Tuyển sinh liên thông chính quy, vừa làm vừa học: từ CĐ lên ĐH
3.1. Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh tốt nghiệp cao đẳng ở các trường trong cả nước;
- Đã tốt nghiệp cao đẳng đúng ngành hoặc phù hợp với ngành đăng ký dự thi;  
- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận;
- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
- Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Nhà trường.
3.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước
3.3. Phương thức tuyển sinh:
Năm 2020, Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh thực hiện tuyển sinh nhiều đợt trong năm. Nhà trường tổ chức thi tuyển:
Các môn thi: Toán, Cơ sở ngành, Chuyên ngành ≥ 15.0 điểm trở lên.


 
 
3.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:
TT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu chính quy
(dự kiến)
Chỉ tiêu VLVH (dự kiến) Số quyết định đào tạo Ngày tháng năm ban hành QĐ Cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc trường tự chủ QĐ Năm bắt đầu đào tạo
1 7520601 Kỹ thuật mỏ 20 20 5852/QĐ-BGDĐT Ngày 16/12/2010 Bộ Giáo dục ĐT 2009
2 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 20 20 5852/QĐ-BGDĐT Ngày 16/12/2010 Bộ Giáo dục ĐT 2009
3 7340301 Kế toán 20 20 5852/QĐ-BGDĐT Ngày 16/12/2010 Bộ Giáo dục ĐT 2009
4 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 10 10 5852/QĐ-BGDĐT Ngày 16/12/2010 Bộ Giáo dục ĐT 2009
5 7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng 10 10 5852/QĐ-BGDĐT Ngày 16/12/2010 Bộ Giáo dục ĐT 2010
6 7520503 Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ 15 10 2374/QĐ-BGDĐT Ngày 28/06/2012 Bộ Giáo dục ĐT 2012
7 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 10 10 2374/QĐ-BGDĐT Ngày 28/06/2012 Bộ Giáo dục ĐT 2018
8 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 15 10 979/QĐ-BGDĐT Ngày 19/03/2013 Bộ Giáo dục ĐT 2018
9 7480201 Công nghệ thông tin 10 10 1484/QĐ-BGDĐT Ngày 24/04/2013 Bộ Giáo dục ĐT 2018
10 7340201 Tài chính - Ngân hàng 20 15 535/QĐ-BGDĐT Ngày 22/02/2016 Bộ Giáo dục ĐT 0
11 7340101 Quản trị kinh doanh 20 15 218/QĐ-BGDĐT Ngày 20/01/2016 Bộ Giáo dục ĐT 2018
12 7520501 Kỹ thuật địa chất 10 0 722/QĐ-BGDĐT Ngày 04/03/2014 Bộ Giáo dục ĐT 0
 
3.5 Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT
Tổ chức thi riêng (Môn thi Toán, Cơ sở ngành, Chuyên ngành)
Các môn thi: Toán, Cơ sở ngành, Chuyên ngành có tổng điểm 3 môn ≥ 15.0 điểm trở lên.
3.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:
+ Mã trường: DDM;
+ Mã số ngành: xem mục 3.4;
+ Môn thi Toán, Cơ sở ngành, Chuyên ngành
Điểm xét tuyển giữa các môn là bình đẳng như nhau.
Các điều kiện phụ sử dụng trong thi tuyển:
Các môn Toán ≥ 5 điểm, Cơ sở ngành ≥ 5 điểm, Chuyên ngành ≥ 5 điểm
Với các thí sinh thi kết quả thi bằng điểm nhau nằm cuối danh sách mà vượt chỉ tiêu sẽ thực hiện xét ưu tiên theo thứ tự: điểm môn Toán, rồi đến thời gian nộp hồ sơ ĐKXT.
3.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển
- Hình thức đào tạo: Tập trung
- Thời gian đào tạo: 2 năm
Hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển
- Hồ sơ theo quy định của trường
- Bằng và bảng điểm cao đẳng hợp lệ
- Bản sao Giấy khai sinh
- Bản sao Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có)
- 02 phong bì dán tem ghi rõ Họ và tên, địa chỉ, số điện thoại vào mục người nhận
- 03 ảnh 4x6 (chụp trong vòng 6 tháng)
3.8. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển theo quy định
3.9. Học phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm
Thực hiện theo nghị định Số: 86/2015/NĐ-CP  ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ “Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021”.
3.10. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm
Đối với hệ chính quy: Dự kiến thi vào tháng 10/2020
Đối với hệ vừa làm vừa học: Dự kiến thi vào 2 đợt trong năm
+ Đợt 1 vào 04/2020
+ Đợt 2 vào 11/2020

Chi tiết bản đề án download tại đây

  Ý kiến bạn đọc

Đối tác

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây